vanban.org

Bản án 08/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng pháp luật: Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật HNGĐ năm 2014, điều 147, điều 227, 271,273 BLTTDS, Nghị quy t số 326/2016/U TVQH 14 ngày 21/12/2016 về án phí lệ phí T a án.

Xử cho chị Nguy n Thanh Ng được ly hôn anh Nguy n văn Th. Về con chung: Giao cho chị Nguy n Thanh Ng ti p tục nuôi dưỡng, chăm sóc 2 cháu là Nguy n Hoàng Gia H, sinh ngày 21/10/ 2013 và cháu Nguy n Hoàng Anh T, sinh ngày 10/10/ 2016, tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung cho anh Th cho đ n k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng pháp luật: Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật HNGĐ năm 2014, điều 147, điều 227, 271,273 BLTTDS, Nghị quy t số 326/2016/U TVQH 14 ngày 21/12/2016 về án phí lệ phí T a án.
  • Căn cứ chính? luật tố tụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH O, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2021/ HNGĐ-ST.
Ngày: 28/ 01/2021
V/v: Chị Nguy n thanh Ng xin ly
hôn anh NguyÔn v¨n ThËt.
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Khải
Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Huy Trọng; à Nguy n Thị Nguyệt
án nhân dân huyện Th O. Hà Nôi
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Th O.
Bà Nguy n Thị Kiều Di m- Kiểm sát viên
Hµ Néi; xÐt xö s¬ thÈm c«ng khai vô ¸n thô lý sè: 89/2020/TLST-HNG§ ngµy 14
th¸ng 5 n¨m 2020 vÒ viÖc “ Ly h«n” theo QuyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö sè
02/2021/Q§ST-HNG§ ngµy 06 th¸ng 01 n¨m 2021; Quy t định ho n phiên t a số
04 ngày 19/01/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguy n Thanh Ng, sinh năm 1990
Trú tại: Kim Lâm, K, Th O TP. Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguy n Văn Th, sinh năm 1989
Trú tại: Thôn Đoàn K t, xã K Th, Th O, Hà Nội;
Chị Ng có mặt. Anh Th vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu và lời trình bày của các đương sự có trong hồ sơ, vụ án có nội dung như sau:

Nguyên đơn chị Nguy n Thanh Ng trình bày: Vợ chồng tôi k t hôn với nhau ngày 28/01/2013 có sự tìm hiểu, có đăng ký tại UBND xẫ K Th, Th O, Hà Nội. Sau cưới, tôi về nhà anh Th Ngy, tôi làm giáo viên Trường mầm non xã Thanh Mai, Th O, Hà Nội, còn anh Th làm nghề tự do.

Đ n đầu năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính nhau, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, anh Th có biểu hiện quan hệ ngoại tình với người khác, ăn ở với người phụ nữ khác như vợ chồng. Vợ chồng tôi hay cãi cọ nhau, không thể hàn gắn được tình cảm, tôi đ nhiều lần bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở và từ tháng 7/2018 vợ chồng ly thân nhau, từ đó không đi lại hỏi han nhau gì nữa, tôi xét tình cảm không còn, tôi xin ly hôn anh Th. Về con chung: Có 2 con chung là: Nguy n Hoàng Gia H, sinh 21/10/ 2013 và cháu Nguy n Hoàng Anh T, sinh 10/10/ 2016, hiện nay 2 cháu đang ở cùng tôi tại thônVăn Quán, Đỗ Động, Th O, Hà Nội(nhà ngoại tôi) tôi xin nuôi cả 2 con chung, không yêu cầu anh Th đóng góp phí tổn nuôi con chung. Tài sản chung, công sức của vợ chồng : Không có Về công nợ: không có. Tại phiên t a chị Ng giữ nguyên quan điểm Về phía anh Nguy n Văn Th trong suốt quá trình giải quy t vụ án đều vắng mặt gây khó khăn cho việc giải quy t vụ án. T a án ti n hành xác minh và được bà Nguy n Thị Thảo, sinh năm 1966 là mẹ đẻ của anh Th cung cấp:

Vợ chồng anh Th và chị Ng k t hôn với nhau ngày 28/01/2013 như chị Ng trình bầy là đúng, anh Th và chị Ng lấy nhau có sự tìm hiểu, có đăng ký tại UBND xẫ K Th, Th O, Hà Nội. Sau cưới, chị Ng về nhà tôi sống chung với anh Th Ngy, chị Ng làm giáo viên mầm non xã Thanh Mai, Th O, Hà Nội, còn anh Th làm nghề tự do. Cả hai cháu sống hạnh phúc.

Đ n đầu 2018 vợ chồng anh Th và chị Ng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Ng hay nghi ngờ cho anh Th có quan hệ với người kha c,vì th nhiều lần chị Ng tự bỏ về nhà bố mẹ đẻ mà không hỏi ý ki n của tôi, tháng 7/2018 chị Ng bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở hẳn, gia đình tôi nhiều lần gọi chị Ng về nhưng chị Ng không về, và từ tháng 7/2018 vợ chồng anh Th và chị Ng ly thân nhau, từ đó không đi lại hỏi han nhau gì nữa, nay chị Ng có đơn xin ly hôn anh Th, đây là chuyện tình cảm của 2 cháu do hai cháu quy t định. Về con chung: Anh Th và chị Ng có 2 con chung là: Nguy n Hoàng Gia H, sinh 21/10/ 2013 và cháu Nguy n Hoàng Anh T, sinh 10/10/ 2016, hiện nay 2 cháu đang ở cùng chị Ng tại thônVăn Quán, Đỗ Động, Th O, Hà Nội, đề nghị Toà nghiên cứu xem xét theo nguyện vọng của các con anh Th chị Ng và sự thoả thuận của anh Th chị Ng. Tài sản chung, công nợ, công sức của vợ chồng anh Th và chị Ng : Không có

Tại phiên toà, đại diện VK phát biểu quan điểm:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

- Thẩm phán, thư ký được phân công giải quy t vụ án đ thực hiện các quy định của LTTD về thẩm quyền thụ lý, xác định đúng, đầy đủ tư cách người tham gia tố tụng, đ thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật; giao nhận các quy t định, văn bản đầy đủ, đúng thời hạn; đ ti n hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và h a giải. Về thời hạn giải quy t vụ án: Ngày 14/5/2020 T a án thụ lý vụ án, đ n ngày 06/01/2021 mới ra Quy t định đưa vụ án ra xét xử là quá thời hạn chuẩn bị xét xử, vi phạm khoản 1 Điều 203 LTTD .

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án :

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành các quy định tại Điều 70, 71 LTTD ; bị đơn không chấp hành các quy định tại Điều 70, 72 LTTD .

Ý KIẾN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

- Về tình cảm: Chị Nguy n Thanh Ng và anh Nguy n Văn Th k t hôn tự nguyện, có đăng ký k t hôn tại U ND x K Th, huyện Th O vào ngày 28/01/2013 là hôn nhân hợp pháp. Việc chị Ng làm đơn xin ly hôn anh Th cần áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và LTTD 2015 để giải quy t.

Xét thấy, sau một thời gian chung sống vợ chồng chị Ng thường xuyên mâu thuẫn, không h a hợp được. Nay tình cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy Chị Ng có đơn xin ly hôn anh Th. Tại phiên t a chị Ng vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn.

- Về con chung: Chị Ng và anh Th có 02 con chung là cháu Nguy n Hoàng Gia H, sinh ngày 21/10/2013 và cháu Nguy n Hoàng Anh T, sinh ngày 10/10/2016, hiện đang ở với chị Ng. Khi ly hôn chị Ng xin nuôi cả 02 cháu không yêu cầu anh Th trợ cấp nuôi con, việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là tùy tâm của anh. Cháu Gia H cũng có bản tự khai trình bày nguyên vọng sau khi bố mẹ ly hôn, cháu sẽ ở với mẹ. Xét thấy anh Th vắng mặt trong quá trình giải quy t vụ án, không thể hiện mong muốn nguyện vọng được nuôi con chung. Vì vậy cần giao hai con chung cho chị Ng ti p tục nuôi dưỡng cho đ n khi trưởng thành hoặc có yêu cầu khác. Tạm ho n việc trợ cấp nuôi con chung đối với anh Th.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Ng xác nhận không có. Do anh Th vắng mặt trong quá trình giải quy t nên cần tách ra để giải quy t khi có yêu cầu.

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:

- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguy n Thanh Ng, xử cho chị Ng được ly hôn anh Th.

- Áp dụng điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014, nhằm bảo đảm quyền lợi về mọi mặt cho 02 cháu Nguy n Hoàng Gia H, Nguy n Hoàng Anh T; quy t định giao 02 cháu cho chị Nguy n Thanh Ng nuôi dưỡng cho đ n khi trưởng thành hoặc có yêu cầu khác. Tạm ho n việc trợ cấp nuôi con chung đối với anh Th, anh Th được phép thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

- Áp dụng Điều 147 LTTD , Nghị quy t 326/2016, chị Ng phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và ý ki n của kiểm sát viên tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đối với bị đơn ( anh Th) đ được t a án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận công khai chứng cứ và hoà giải, quy t định đưa vụ án ra xét xử, quy t định hoãn phiên toà hợp lệ, song vẫn vắng mặt không có lý do, gây khó khăn cho việc giải quy t vụ án. Hơn nữa nguyên đơn( chị Ng) xét thấy tình cảm đ h t, có hoà giải cũng không đem lại k t quả gì nên đ có đơn xin từ chối hoà giải. Toà án đ áp dụng điểm b, khoản 2, điêù 227 bộ luật tố tụng năm 2015, xét xử vắng mặt anh Th là đúng quy định của pháp luật. [2] Về nội dung: Xét quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị Ng k t hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại UBND xã có thẩm quyền, k t hôn ngày 28 /01/2013 có sự tìm hiểu, có đăng ký tại UBND xẫ K Th, Th O, Hà Nội. Đây là hôn nhân tự nguyện, ti n bộ và đúng pháp luật

Xét thấy mâu thuẫn giữa anh Th và chị Ng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, Vì vậy cần chấp nhận đơn yêu cầu của chị Ng, xử cho chị Ng được ly hôn anh Th nhằm giải phóng cho cả hai người để hai bên ổn đinh cuộc sống. [3] Về con chung: Chị Ng xin nuôi, chăm sóc hai cháu, bản thân hai cháu đang ở với chị Ng và có nguyện vọng xin ở với chị Ng . Xét nguyện vọng đó là chính đáng phù hợp quy định của pháp luật nên cần chấp nhận giao hai cháu cho chị Ng ti p tục nuôi dưỡng, chăm sóc. Về việc trợ cấp nuôi con xét chị Ng không yêu cầu nên cần tạm ho n trợ cấp nuôi con đối với anh Th [4]Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: không xem xét. [5]Án phí: Chị Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định pháp luật

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng pháp luật: Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật HNGĐ năm 2014, điều 147, điều 227, 271,273 BLTTDS, Nghị quy t số 326/2016/U TVQH 14 ngày 21/12/2016 về án phí lệ phí T a án.

Xử cho chị Nguy n Thanh Ng được ly hôn anh Nguy n văn Th.

Về con chung: Giao cho chị Nguy n Thanh Ng ti p tục nuôi dưỡng, chăm sóc 2 cháu là Nguy n Hoàng Gia H, sinh ngày 21/10/ 2013 và cháu Nguy n Hoàng Anh T, sinh ngày 10/10/ 2016, tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung cho anh Th cho đ n khi có yêu cầu hoặc thỏa thuận khác. Anh Th có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Tài sản chung , công nợ chung, công sức vợ chồng: không xem xét.

Án phí: Chị Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu số 02068 ngày 14/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th O, TP. Hà Nội

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm y t theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ