- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 08/2020/KDTM-ST Ngày: 20/8/2020 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly
2. Ông Võ Lâm Sơn
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Phƣớc Sang, Thư ký Toà án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia
phiên tòa:
Ông Tôn Văn Xuyên, Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm
2020 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
256/2020/QĐXXST-DS, ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần BV;
Trụ sở: Tòa nhà HM Town 412, NTMK, p5, q3, thành phố Hồ Chí Minh.
Ngư i đại diện theo pháp u t: Ông Ngô Quang T – Tổng Giám đốc.
Ngư i đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H - Ph Tổng Giám đốc
Trung tâm quản lý và thu hồi nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV (Quyết
định ủy quyền số 363/2019/UQ-PCTT ngày 18/11/2019).
Ngư i đại diện hợp pháp của ng Nguyễn Phúc H:
Ông Trần Bình H1 (C mặt);
Địa chỉ: Số 183 - 185 THĐ, phường MB, thành phố LX, tỉnh An Giang
(Giấy ủy quyền số 78/2020/UQ-TTQL&THN ngày 16/3/2020).
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1985(Vắng mặt);
Ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1980(Vắng mặt);
Địa chỉ: Cùng ngụ ấp Long Thạnh 2, xã Long Giang, huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai của nguyên đơn do ông Trần Bình H1
là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 31/7/2018, bà Trần Thị Thu T, ông Nguyễn Hữu Ph c ký hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC với Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV (gọi tắt là Ngân hàng) để vay số tiền 100.000.000 đồng, mục đích vay: Bổ sung vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, thời hạn vay là 48 tháng, kể từ ngày 05/9/2018 đến hết ngày 01/8/2022, lãi suất cho vay 25%/năm, lãi suất thả nổi, được tính từng thời điểm, lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc và lãi hàng tháng (từ 05/9/2018 đến 01/8/2022), số tiền gốc và lãi được tính giảm dần. Hình thức vay tín chấp. Sau khi ký kết hợp đồng thì ngày 31/7/2018 Ngân hàng đã giải ngân cho bà T, ông Ph đủ số tiền n i trên theo giấy nhận nợ cùng ngày. Quá trình thực hiện hợp đồng thì bà T, ông Ph c trả được 61.463.153đ gồm vốn 33.442.004 đồng và lãi 28.119.109 đồng thì ngưng cho đến nay, mặc dù Ngân hàng c nhắc nhở bà T, ông Ph nhiều lần nhưng vẫn không thực hiện và số nợ này nay đã quá hạn. Nay yêu cầu bà Trần Thị Thu T, ông Nguyễn Hữu Ph c ngh a vụ trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay c n nợ 66.655.996 đồng, lãi phát sinh 11.796.881đồng (tính đến ngày 20/8/2020) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 66.655.996 đồng theo hợp đồng tín dụng từ ngày 31/7/2018 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ. Việc Ngân hàng yêu cầu ông Ph cùng liên đới với bà T trả số nợ vay và lãi là do bà T, ông Ph là vợ chồng, việc bà T vay tiền làm vốn kinh doanh.
Ông Trần Bình H1 đại diện Ngân hàng xác định yêu cầu ông Nguyễn Hữu
Ph, bà Trần Thị Thu T liên đới trả vốn gốc c n nợ 66.655.996 đồng, lãi trong hạn 9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 66.655.996 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018, từ ngày 21/8/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu T được T a án tống đạt
thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến và h a giải được.
Tại phiên t a, ông H1 rút lại yêu cầu lãi phạt chậm trả lãi 327.491đ c n
các yêu cầu khác vẫn giữ nguyên.
Bà Trần Thị Thu T, ông Nguyễn Hữu Ph đã được T a án triệu tập hợp lệ
đến lần thứ 02 để tham gia phiên t a, nhưng ông Ph, bà T vắng mặt không lý do.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của
người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV.
- Buộc ông Nguyễn Hữu Ph và bà Trần Thị Thu T trả cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần BV số tiền vốn 66.655.996 đồng, điều chỉnh mức lãi suất
20%/năm theo quy định của pháp luật.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV đối
với số tiền lãi phạt chậm lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV khởi kiện bà Trần Thị Thu T,
ông Nguyễn Hữu Ph. Bà T, ông Ph c nơi cư trú tại ấp Long Thạnh 2, xã Long
Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên T a án nhân dân huyện Chợ Mới thụ
lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ tranh chấp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV khởi kiện
bà Trần Thị Thu T, ông Nguyễn Hữu Ph do vi phạm ngh a vụ thanh toán theo
Hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018, nên đây là tranh
chấp về giao dịch dân sự về Hợp đồng t n d ng . Đồng thời, tranh chấp này
phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức c đăng
ký kinh doanh với nhau và đều c mục đích lợi nhuận nên đây là vụ án kinh
doanh thương mại theo Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Do đ , Hội đồng
xét xử c cơ sở xác định đây là tranh chấp kinh doanh thương mại là phù hợp.
Bị đơn bà Trần Thị Thu T, ông Nguyễn Hữu Ph đã được T a án triệu
tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên t a nhưng vắng mặt không lý do.
Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt ông Ph, bà T là c căn cứ.
Tại phiên t a, ông Trần Bình H1 đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn rút lại yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV đối với
số tiền lãi phạt chậm lãi. Hội đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện này phù hợp với
quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, nên đình chỉ yêu cầu này.
Tại phiên tòa, ông H1 đại diện Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Hữu
Ph, bà Trần Thị Thu T trả vốn gốc còn 66.655.996 đồng, lãi trong hạn 9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 66.655.996 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018, từ ngày 01/8/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ. Xét thấy, việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu, căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Hội đồng xét xử xét thấy, Hợp đồng tín dụng số
0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018 ký kết giữa Ngân hàng với bà T, ông Ph được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, hình thức và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Căn cứ theo hợp đồng tín dụng đã làm phát sinh quyền và ngh a vụ của các bên theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015. Quá trình thực hiện hợp đồng phía bà T, ông Ph không thực hiện ngh a vụ trả vốn, lãi suất đúng hạn cho Ngân hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm ngh a vụ của người vay theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đ , việc Ngân hàng khởi kiện bà T, ông Ph yêu cầu trả vốn gốc c n nợ 66.655.996 đồng, lãi trong hạn 9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020), tổng cộng 78.452.877đồng là c căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 280, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010.
Tại phiên t a, đại diện nguyên đơn c yêu cầu ông Ph, bà T phải tiếp
tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018 mà bà T đã ký kết với Ngân hàng, từ ngày 21/8/2020 cho đến khi ông Ph, bà T thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng. Hội đồng xét xử xét thấy, theo hợp đồng tín dụng c thỏa thuận mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ quá hạn. Do ông Ph, bà T vi phạm ngh a vụ thanh toán và như đã phân tích trên nên ông Ph, bà T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Ph, bà T thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng là phù hợp với Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Từ những phân tích trên, c cơ sở buộc ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần
Thị Thu T c ngh a vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV số tiền vốn, lãi và lãi quá hạn (tính đến ngày 20/8/2020) tổng cộng 78.452.877đồng và buộc ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Ph, bà T thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng
được chấp nhận nên ông Ph, bà T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các ẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227,
Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Các Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ
luật dân sự 2015;
- Các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
BV với ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu T.
Buộc ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu T c ngh a vụ liên đới trả cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV số tiền vốn 66.655.996 đồng, lãi trong hạn
9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020), tổng cộng
78.452.877đồng (Bảy mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm
bảy mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 21/8/2020, ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu T c n phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018 cho đến khi ông Ph, bà
T thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín
dụng, các bên c thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV thì lãi suất mà ông Nguyễn Hữu Ph, bà
Trần Thị Thu T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần
BV theo quyết định của T a án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV đối
với số tiền lãi phạt chậm lãi.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 3.922.600đồng (Ba triệu, chín
trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm đồng) ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu
T phải chịu.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV theo biên lai thu số 008536 do Chi cục
thi hành án dân sự huyện Chợ Mới cấp ngày 24/4/2020.
Đương sự c mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND H. Chợ Mới;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh An Giang;
- Chi cục THADS H. Chợ Mới;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Công Đức
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn T theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên t a và ghi rõ là Thư ký T a án hoặc Thẩm tra viên của T a án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu c Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). chức đ . uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không c nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). luận của từng bên đương sự. luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp c quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đ . Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, ngh a vụ đã được thi hành (nếu c ) theo bản án, quyết định c hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp c quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, ngh a vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại ph ng nghị án thì phải c đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đ ng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thƣ (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ (14) Chỉ ghi khi c người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đ với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản (15) Chỉ ghi khi c người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu c nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không c nơi làm việc thì ghi địa chỉ (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập (26) Ghi nhận định của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). T a án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu c ) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu c ); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu c ); giải quyết các vấn đề khác c liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà T a án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp |