- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 08/2020/KDTM-ST Ngày: 20/8/2020 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Công Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Thị Ly
2. Ông Võ Lâm Sơn
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Phƣớc Sang, Thư ký Toà án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia
phiên tòa:
Ông Tôn Văn Xuyên, Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm
2020 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
256/2020/QĐXXST-DS, ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần BV;
Trụ sở: TN HM T 412, NTMK, p5, q 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H - Phó Tổng Giám đốc
Trung tâm quản lý và thu hồi nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV (Quyết
định ủy quyền số 363/2019/UQ-PCTT ngày 18/11/2019).
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Phúc H:
Ông Trần Bình H (Có mặt);
Địa chỉ: Số 183 - 185 THĐ, phường MB, thành phố LX, tỉnh An Giang
(Giấy ủy quyền số 78/2020/UQ-TTQL&THN ngày 16/3/2020).
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Thu Th, sinh năm 1985(Vắng mặt);
Ông Nguy n Hữu Ph, sinh năm 1980(Vắng mặt);
Địa chỉ: Cùng ngụ ấp LT2, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai của nguyên đơn do ông Trần Bình H là
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 31/7/2018, bà Trần Thị Thu Th, ông Nguyễn Hữu Ph có ký hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC với Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV (gọi tắt là Ngân hàng) để vay số tiền 100.000.000 đồng, mục đích vay: Bổ sung vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, thời hạn vay là 48 tháng, kể từ ngày 05/9/2018 đến hết ngày 01/8/2022, lãi suất cho vay 25%/năm, lãi suất thả nổi, được tính từng thời điểm, lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc và lãi hàng tháng (từ 05/9/2018 đến 01/8/2022), số tiền gốc và lãi được tính giảm dần. Hình thức vay tín chấp. Sau khi ký kết hợp đồng thì ngày 31/7/2018 Ngân hàng đã giải ngân cho bà Th, ông Ph đủ số tiền nói trên theo giấy nhận nợ cùng ngày. Quá trình thực hiện hợp đồng thì bà Th, ông Ph có trả được 61.463.153đ gồm vốn 33.442.004 đồng và lãi 28.119.109 đồng thì ngưng cho đến nay, mặc dù Ngân hàng có nhắc nhở bà Th, ông Ph nhiều lần nhưng vẫn không thực hiện và số nợ này nay đã quá hạn. Nay yêu cầu bà Trần Thị Thu Th, ông Nguyễn Hữu Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay còn nợ 66.655.996 đồng, lãi phát sinh 11.796.881đồng (tính đến ngày 20/8/2020) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 66.655.996 đồng theo hợp đồng tín dụng từ ngày 31/7/2018 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ. Việc Ngân hàng yêu cầu ông Ph cùng liên đới với bà Th trả số nợ vay và lãi là do bà Th, ông Ph là vợ chồng, việc bà Th vay tiền làm vốn kinh doanh.
Ông Trần Bình H đại diện Ngân hàng xác định yêu cầu ông Nguyễn Hữu
Ph, bà Trần Thị Thu Th liên đới trả vốn gốc còn nợ 66.655.996 đồng, lãi trong hạn 9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 66.655.996 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018, từ ngày 21/8/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu Th được Tòa án tống đạt
thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến và hòa giải được.
Tại phiên tòa, ông Hoàng rút lại yêu cầu lãi phạt chậm trả lãi 327.491đ
còn các yêu cầu khác vẫn giữ nguyên.
Bà Trần Thị Thu Th, ông Nguyễn Hữu Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
đến lần thứ 02 để tham gia phiên tòa, nhưng ông Ph, bà Th vắng mặt không lý
do.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của
người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV.
- Buộc ông Nguyễn Hữu Ph và bà Trần Thị Thu Th trả cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần BV số tiền vốn 66.655.996 đồng, điều chỉnh mức lãi suất
20%/năm theo quy định của pháp luật.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV đối
với số tiền lãi phạt chậm lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV khởi kiện bà Trần Thị Thu Th,
ông Nguyễn Hữu Ph. Bà Th, ông Ph có nơi cư trú tại ấp LT2, xã LG, huyện CM,
tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng
thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015.
Về quan hệ tranh chấp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV khởi kiện
bà Trần Thị Thu Th, ông Nguyễn Hữu Ph do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo
Hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018, nên đây là tranh
chấp về giao dịch dân sự về“Hợp đồng tín dụng”. Đồng thời, tranh chấp này
phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng
ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận nên đây là vụ án kinh
doanh thương mại theo Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Do đó, Hội đồng
xét xử có cơ sở xác định đây là tranh chấp kinh doanh thương mại là phù hợp.
Bị đơn bà Trần Thị Thu Th, ông Nguyễn Hữu Ph đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do.
Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt ông Ph, bà Th là có căn cứ.
Tại phiên tòa, ông Trần Bình H đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn rút lại yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV đối với
số tiền lãi phạt chậm lãi. Hội đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện này phù hợp với
quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, nên đình chỉ yêu cầu này.
Tại phiên tòa, ông H đại diện Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Hữu Ph,
bà Trần Thị Thu Th trả vốn gốc còn 66.655.996 đồng, lãi trong hạn 9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 66.655.996 đồng theo hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018, từ ngày 01/8/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ. Xét thấy, việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu, căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Hội đồng xét xử xét thấy, Hợp đồng tín dụng số
0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018 ký kết giữa Ngân hàng với bà Th, ông Ph được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, hình thức và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Căn cứ theo hợp đồng tín dụng đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015. Quá trình thực hiện hợp đồng phía bà Th, ông Ph không thực hiện nghĩa vụ trả vốn, lãi suất đúng hạn cho Ngân hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm nghĩa vụ của người vay theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đó, việc Ngân hàng khởi kiện bà Th, ông Ph yêu cầu trả vốn gốc còn nợ 66.655.996 đồng, lãi trong hạn 9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020), tổng cộng 78.452.877đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 280, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn có yêu cầu ông Ph, bà Th phải tiếp
tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018 mà bà Th đã ký kết với Ngân hàng, từ ngày 21/8/2020 cho đến khi ông Ph, bà Th thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng. Hội đồng xét xử xét thấy, theo hợp đồng tín dụng có thỏa thuận mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ quá hạn. Do ông Ph, bà Th vi phạm nghĩa vụ thanh toán và như đã phân tích trên nên ông Ph, bà Th phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Ph, bà Th thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng là phù hợp với Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Từ những phân tích trên, có cơ sở buộc ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần
Thị Thu Th có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV số tiền vốn, lãi và lãi quá hạn (tính đến ngày 20/8/2020) tổng cộng 78.452.877đồng và buộc ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu Th phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Ph, bà Th thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng
được chấp nhận nên ông Ph, bà Th phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227,
Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Các Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ
luật dân sự 2015;
- Các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
BV với ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu Th.
Buộc ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu Th có nghĩa vụ liên đới trả
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV số tiền vốn 66.655.996 đồng, lãi trong
hạn 9.828.836đồng, lãi quá hạn 1.968.045đồng (tính đến ngày 20/8/2020), tổng
cộng 78.452.877đồng (Bảy mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, tám
trăm bảy mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 21/8/2020, ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu Th còn phải
tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng số 0146/03281/HĐTD.TC ngày 31/7/2018 cho đến khi ông Ph, bà
Th thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín
dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV thì lãi suất mà ông Nguyễn Hữu Ph, bà
Trần Thị Thu Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần
BV theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV đối
với số tiền lãi phạt chậm lãi.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 3.922.600đồng (Ba triệu, chín
trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm đồng) ông Nguyễn Hữu Ph, bà Trần Thị Thu
Th phải chịu.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BV theo biên lai thu số 008536 do Chi cục
thi hành án dân sự huyện Chợ Mới cấp ngày 24/4/2020.
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Công Đức |