- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Thanh Sơn 260 - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Bùi Thanh S. S a bản án sơ thʷm số 43/2019/HS-ST ngày 27/11/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Kim B, tỉnh Hòa Bình cải biện pháp chấp hành hình phʭt đối với bị cáo.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình s; Điều 260 Bộ luật hình s; Điều 355 Bộ luật Tố t ng hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08 /2020/HS-PT Ngày: 24-02-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Oanh
Các thẩm phán: Ông Lê Văn Tuấn
Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Minh Thêu - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Hường - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 24 tháng 02 năm 2020 tʭi tr s tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình xét x phúc thʷm công khai v án hình s phúc thʷm th lý số 91/2019/TLPT-PT ngày 30/12/2019 đối với bị cáo Bùi Thanh S do có kháng cáo c a bị cáo đối với bản án hình s sơ thʷm số 43/2019/HS-ST ngày 27/11/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Kim B, tỉnh Hòa Bình.
Bị cáo kháng cáo:
Bùi Thanh S, sinh ngày 10/8/1998 tʭi Hòa Bình
Nơi cư trú: xóm Nuông, xã Nuông Dăm, huyện Kim B, tỉnh Hòa B; Nghề nghiệp: Lao động t do; dân tộc: Mường; trình độ học vấn: 7/12; tôn giáo: không.
Con ông: Bùi Văn M; con bà Bùi Thị H; Gia đình có 03 chị em, bị cáo là con thứ ba trong gia đình.
Tiền án, Tiền s : Không. Bị cáo tʭi ngoʭi có mặt tʭi phiên tòa.
Bị hại và đại diện hợp háp của bị hại không kháng cáo:
- Anh Trần Thanh Ch, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn T Tế, xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
- Cháu Quách Thị L, sinh năm 2003; đʭi diện hợp pháp: ông Quách Công Đài, sinh năm 1978; địa chỉ: xóm Ba Giang, xã Mỵ Hòa, huyện Kim B, tỉnh Hòa Bình.
- Cháu Bùi Thu H, sinh năm 2002; đʭi diện hợp pháp: ông Bùi Văn Quy, sinh năm 1971; địa chỉ: xóm Nuông, xã Nuông Dăm, huyện Kim B, tỉnh Hòa Bình.
(Bị hại và đại diện bị hại không kháng cáo Tòa án không triệu tập)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tʭi phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 11 giờ ngày 19/5/2019, Bùi Thanh S, sinh năm: 1998, trú tʭi: xóm Nuông – Nuông Dăm – Kim B – Hòa Bình đang ăn cơm, uống rượu trong xóm thì S nhận được điện thoʭi c a một người bʭn r lên thác Kim Tiến thuộc xã Kim Tiến – Kim B – Hòa Bình chơi, Khi đi S điều khiển xe mô tô BKS 99D1 – 335.73 ch sau chị Bùi Thu H, sinh năm: 2002, trú cùng xóm cùng đi, khi đi đến cây xăng thuộc xóm Nam Thượng – Nam Thượng – Kim B – Hòa Bình, S dừng lʭi đổ xăng thì Quách Thị L, sinh năm 2003, trú tʭi: xóm Ba Giang – Mỵ Hòa – Kim B – Hòa Bình do có quen biết với Bùi Thu H nên hỏi đi nhờ xe máy cùng S và H để đuổi theo sau lấy đồ quên trên xe buýt, S đồng ý và điều khiển xe mô tô BKS 99D1 – 335.73 ch sau là Bùi Thu H và Quách Thị L đi theo tr c đường 12B, hướng Ba Hàng Đồi => Dốc Cun, khi đi đến km 31 + 600m, thuộc địa phận xóm B Cả - Nam Thượng – Kim B – Hòa Bình, S điều khiển xe mô tô vào cua đi lấn sang phần đường ngược chiều và đâm va với xe ô tô BKS 17A – 034.06 do Trần Thanh Chiêu, sinh năm: 1970, trú tʭi: T Tế- Thanh Tân – Kiến Xương – Thái Bình điều khiển đi hướng ngược chiều, gây ra tai nʭn.
Hậu quả: Bùi Thanh S, Bùi Thu H, Quách Thị L bị thương cấp cứu tʭi Trung tâm y tế huyện Kim B, Bùi Thanh S, Quách Thị L chuyển bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình cấp cứu, điều trị. Xe ô tô 17A – 034.06 và xe mô tô 99D1- 335.73 bị hư hỏng.
Căn cứ bệnh án số 62620 c a Bệnh viện đa khoa Hòa Bình, phiếu kết quả xét nghiệm Ethanol ( Cồn) {Máu} hồi 18 giờ 18 phút ngày 19/5/2019 đối với bệnh nhân Bùi Thanh S là 99.48 Mg/DL vượt quá mức cho phép.
Tʭi Cơ quan điều tra, Bùi Thanh S khai nhận do điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe, ch 3 người, sau khi đã uống rượu tham gia giao thông dẫn đến tai nʭn, phù hợp với biên bản khám nghiệm hiện trường và các tài liệu chứng cứ đã thu thập.
Tʭi bản kết luận định giá tài sản số 14/KL- HĐĐGTS ngày 06/6/2019 c a Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng huyện Kim B kết luận “Giá trị các ph tùng xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA INOVA BKS 17A – 034.06 (đã quan s d ng) đến thời điểm bị tai nʭn giao thông là 116.186.000đ (Một trăm mười sáu triệu một trăm tám sáu nghìn đồng).
Tʭi bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 206/TgT c a Trung tâm giám định pháp y tỉnh Hòa Bình đối với Quách Thị L, sinh năm: 2003, trú tʭi: xóm Ba Giang – Mỵ Hòa – Kim B – Hòa Bình “Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tʭi là 48% (Bốn mươi tám phần trăm).
Tʭi bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 152/TgT c a Trung tâm giám định pháp y tỉnh Hòa Bình đối với Bùi Thu H, sinh năm: 2002, trú tʭi: xóm Nuông – xã Nuông Dăm – huyện Kim B – Hòa Bình “Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tʭi là 27% (Hai mươi bảy phần trăm).
Tổng tỷ lệ tổn hʭi sức khỏe c a hai người là 75% (Bảy mươi lăm phần trăm).
Về trách nhiệm dân s :
- Anh Trần Thanh Chiêu yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền là 116.186.000đ (Một trăm mười sáu triệu một trăm tám sáu nghìn đồng) theo kết quả định giá tài sản c a Hội đồng định giá tài sản trong Tố t ng huyện Kim B.
- Cháu Quách Thị L và người đʭi diện hợp pháp đề nghị việc bồi thường dân s số tiền là 47.700.000đ (Bốn mươi bảy triệu, bảy trăm nghìn đồng).Tʭi phiên tòa cháu Quách Thị L và đʭi diện hợp pháp thấy bị cáo có hoàn cảnh khó khăn, bản thân bị cáo bị thương nặng nên không yêu cầu bị cáo bồi thường.
- Sau khi xảy ra s việc cháu Bùi Thu H và người đʭi diện hợp pháp không yêu cầu đề nghị bồi thường dân s và có đơn đề nghị không truy cứu trách nhiệm hình s đối với Bùi Thanh S.
Tʭi bản án số 43/2019/HS-ST ngày ngày 27/11/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Kim B, tỉnh Hòa Bình đã xét x quyết định: Tuyên bố bị cáo Bùi Thanh S phʭm tội Vi phʭm quy định về tham gia giao thông đường bộ.
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 260; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình s ; X phʭt Bùi Thanh S 36 tháng tù. Thời hʭn chấp hành hình phʭt tù tính từ ngày đi thi hành án.
Về trách nhiệm dân s : Căn cứ Điều 48 c a Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017; Điều 589 Bộ luật dân s 2015:
Buộc bị cáo Bùi Thanh S bồi thường cho anh Trần Thanh Chiêu số tiền 116.186.000 đồng ( Một trăm mươi sáu triệu một trăm tám mươi sáu nghìn đồng)
Ngoài ra bản án sơ thʷm còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 05/12/2019 bị cáo Bùi Thanh S kháng cáo xin được hư ng án treo.
Tʭi phiên tòa phúc thʷm bị cáo S giữ nguyên nội dung kháng cáo xin được hư ng án treo.
Đʭi diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa nêu quan điểm: Bị cáo kháng cáo trong thời hʭn luật định nên chấp nhận xem xét đơn kháng cáo c a bị cáo. Về nội dung tòa án cấp sơ thʷm xét x bị cáo tội Vi phʭm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo quy định tʭi điểm a, b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình s là có căn cứ, đúng pháp luật. Việc cấp sơ thʷm xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tuyên phʭt bị cáo 36 tháng tù là hoàn toàn tương xứng với tính chất, mức độ, hành vi và hậu quả do bị cáo gây ra. Tuy nhiên giai đoʭn chuʷn bị xét x phúc thʷm và tʭi phiên tòa phúc thʷm hôm nay bị cáo đưa ra được tình tiết giảm nhẹ mới gồm: bị cáo đã bồi thường số tiền 30.000.000 đồng cho bị hʭi là anh Trần Thanh Chiêu, phía người bị hʭi anh Chiêu, chị L, chị H có đơn xin cho bị cáo được hư ng án treo, bị cáo giao nộp bệnh án bị cáo đang phải điều trị tʭi bệnh viện, đây là những tình tiết giảm nhẹ mới quy định tʭi điểm b khoản 1; khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình s , nên có cơ s chấp nhậ kháng cáo c a bị cáo không trái với quy định tʭi Nghị quyết 02/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 c a Hội đồng thʷm phán TANDTC hướng dẫn áp d ng Điều 65 Bộ luật hình s về án treo. Đʭi diện Viện kiểm sát đề nghị áp d ng điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố t ng hình s chấp nhận kháng cáo c a bị cáo, giữ nguyên án sơ thʷm về tội danh, hình phʭt cải biện pháp chấp hành hình phʭt đối với bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ v án, căn cứ vào kết quả tranh t ng tʭi phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
Về tố t ng: trong quá trình kh i tố, điều tra, truy tố, xét x v án này các cơ quan và người tiến hành tố t ng cấp sơ thʷm đã th c hiện đúng các quy định c a Bộ luật tố t ng hình s . Sau khi xét x sơ thʷm và trong thời hʭn luật định bị cáo Bùi Thanh S có kháng cáo hợp lệ được chấp nhận.
Về nội dung: Khoảng 11 giờ ngàu 19/5/2019 bị cáo điều khiển xe mô tô BKS 99D1-335.73 ch sau là chị Bùi Thu H và chị Quách Thị L đuổi theo một chiếc xe buyt để lấy đồ cho L. Do trước đó bị cáo đã uống rượu cùng bʭn nên nồng độ cồn trong máu vượt quá mức quy định. Quá trình tham gia giao thông khi đi đến địa phận xóm B Cả, xã Nam Thượng bị cáo đã điều khiển xe mô tô vào cua lấn sang phần đường ngược chiều và đâm va với xe ô tô BKS 17A-034.06 do anh Trần Thanh Chiêu điều khiển đi hướng ngược chiều, gây ra tai nʭn. Hậu quả bị cáo, chị H, chị L bị thương phải đưa đi cấp cứu và điều trị, xe ô tô c a anh Trần Thanh Chiêu bị hư hỏng.
Tʭi cơ quan điều tra, tʭi phiên tòa sơ thʷm và phiên tòa phúc thʷm bị cáo Bùi Thanh S một lần nữa khai nhận toàn bộ hành vi phʭm tội c a mình. Lời khai c a bị cáo phù hợp với kết luận giám định, biên bản khám nghiệm hiện trường, lời khai c a các bị hʭi, người làm chứng và phù hợp các tài liệu, chứng cứ cơ quan điều tra đã thu thập, xác minh có trong hồ sơ v án. Hành vi c a bị cáo đã vi phʭm các quy định tʭi khoản 8,9 Điều 8, khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 17 Luật giao thông, hậu quả làm bị cáo và hai người khác bị thương, gây hư hỏng về tài sản c a anh Trần Thanh Chiêu. Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, tr c tiếp xâm phʭm đến sức khỏe, tài sản c a bị hʭi, gây mất trật t an toàn giao thông. Tòa án cấp sơ thʷm đã áp d ng điểm a,b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình s x phʭt bị cáo về tội: Vi phʭm quy định về tham gia giao thông đường bộ là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Tòa án cấp sơ thʷm đã x phʭt bị cáo 36 tháng tù là hoàn toàn tương xứng với tính chất, mức độ, hậu quả hành vi bị cáo gây ra.
Xét kháng các xin được hư ng án treo c a bị cáo Bùi Thanh S, Hội đồng xét x phúc thʷm nhận thấy:
Quá trình điều tra, tʭi phiên tòa sơ thʷm và phiên tòa phúc thʷm bị cáo thành khʷn khai báo, ăn năn hối cải, sau khi tai nʭn xảy ra bản thân bị cáo cũng bị thương nặng hiện vẫn phải điều trị, gia đình chị Bùi Thu H và gia đình chị Quách Thị L không yêu cầu bị cáo phải bồi thường và có đơn xin miễn trách nhiệm hình s cho bị cáo. Bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền s . Tʭi phiên tòa phúc thʷm bị cáo xuất trình thêm chứng cứ mới: Gia đình bị cáo và anh Trần Thanh Chiêu thỏa thuận: chỉ yêu cầu bị cáo phải bồi thường cho anh Trần Thanh Chiêu số tiền 60.000.000 đồng bị cáo đã bồi thường số tiền 30.000.000 đồng cho anh Chiêu; phía người bị hʭi có đơn xin cho bị cáo được hư ng án treo, gia đình bị cáo xuất trình bệnh án bị cáo đang phải điều trị tʭi bệnh viện, bị cáo có nơi cư trú ổn định, rõ ràng, gia đình bị cáo thuộc hộ nghèo, bị cáo luôn chấp hành tốt các chính sách, quy định c a địa phương; đây là những tình tiết giảm nhẹ mới quy định tʭi điểm b khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình s . Do đó Hội đồng xét x xét thấy có căn cứ để chấp nhận kháng cáo xin được hư ng án treo c a bị cáo, s a án sơ thʷm.
Bị cáo không phải chịu án phí hình s phúc thʷm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình s ;
Chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Bùi Thanh S. S a bản án sơ thʷm số 43/2019/HS-ST ngày 27/11/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Kim B, tỉnh Hòa Bình cải biện pháp chấp hành hình phʭt đối với bị cáo. C thể:
[1] Tuyên bố bị cáo Bùi Thanh S phʭm tội: Vi phʭm quy định về tham gia giao thông đường bộ
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình s .
X phʭt bị cáo Bùi Thanh S 36 (ba mươi sáu) tháng tù cho hư ng án treo. Thời gian th thách 5 năm kể từ ngày tuyên án phúc thʷm. Giao bị cáo Bùi Thanh S cho Ủy ban xã Nuông Dăm, huyện Kim B, tỉnh Hòa Bình giám sát, giáo d c trong thời gian th thách.
Trường hợp bị cáo Bùi Thanh S thay đổi nơi cư trú thì th c hiện theo quy định tʭi khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình s .
Trong thời gian th thách nếu người được hư ng án treo cố ý vi phʭm nghĩa v hai lần tr lên theo quy định c a pháp luật về thi hành án hình s thì Tòa án có thể buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình phʭt tù c a bản án đã cho hư ng án treo.
[2] Về trách nhiệm dân s : Buộc bị cáo Bùi Thanh S phải bồi thường cho anh Trần Thanh Chiêu số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tʭi khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tʭi điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tʭi các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tʭi điều 30 Luật thi hành án.
[3] Bị cáo Bùi Thanh S phải nộp 200.000 đồng án phí hình s sơ thʷm, 1.500.000đồng án phí dân s sơ thʷm và không phải nộp án phí hình s phúc thʷm.
Các quyết định khác c a bản án sơ thʷm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hʭn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thʷm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án 24/02/2020.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND cấp cao; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - TAND huyện Kim B; - C c THADS tỉnh Hòa Bình; - Người tham gia tố t ng; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Oanh |