- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Hoàng E yêu cầu ly hôn chị Phan Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng E được ly hôn với chị Phan Thị Mỹ L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2020/HNGĐ-ST Ngày 08 tháng 5 năm 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Thị Yến;
Hội thẩm nhân dân: Ông Điểu Hải và bà Nông Thị Giới;
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 08 tháng 5 năm 2020, Toà án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 và thông báo về việc mở phiên tòa xét xử vụ án số 18/TB-TA ngày 16 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng E, sinh năm 1987 (xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp PH, xã HP, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Chị Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố XC, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 01 năm 2020 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Trần Hoàng E trình bày:
Anh và chị Phan Thị Mỹ L sau thời gian tìm hiểu, đã tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 24 tháng 11 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã HP, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng theo đúng quy định pháp luật. Việc kết hôn là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng 9 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Anh thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên muốn ly hôn với chị Phan Thị Mỹ L.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có một con chung tên Phan Hoàng Tuấn, sinh ngày 18/12/2017. Anh đề nghị chị Phan Thị Mỹ L trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn và anh không cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
Về nợ chung và tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án xE xét giải quyết.
* Đối với chị Phan Thị Mỹ L: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, đã hết thời hạn theo quy định pháp luật mà chị Phan Thị Mỹ L không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Hoàng E. Đồng thời, Tòa án đã tống đạt hợp lệ hai lần thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng chị Phan Thị Mỹ L vẫn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ ý kiến trình bày và kết quả tranh luận tại phiên tòa và thông qua nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Hoàng E, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 do anh Trần Hoàng E khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Phan Thị Mỹ L.
Chị Phan Thị Mỹ L hiện cư trú tại địa chỉ khu phố CX I, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
Về sự tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước: Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ trong hồ sơ vụ án nên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long không tham gia phiên tòa xét xử vụ án theo quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 232 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án không có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long.
Ngày 20 tháng 3 năm 2020, anh Trần Hoàng E có đơn xin xét xử vắng mặt. Tại phiên tòa vắng mặt chị Phan Thị Mỹ L, chị Phan Thị Mỹ L đã được Tòa án tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ hai lần nhưng chị Phan Thị Mỹ L vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn theo quy định pháp luật.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Mỹ L và anh Trần Hoàng E đăng ký kết hôn vào ngày 24 tháng 11 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã HP, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của chị Phan Thị Mỹ L và anh Trần Hoàng E là hợp pháp.
Anh Trần Hoàng E trình bày, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được 9 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, hiện anh không còn chung sống với chị Mỹ L. Bị đơn chị Phan Thị Mỹ L đã được Tòa án nhiều lần triệu tập hợp lệ để cung cấp lời khai, hòa giải nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của anh Trần Hoàng E làm cơ sở để giải quyết vụ án. Xét thấy, hôn nhân của chị Phan Thị Mỹ L và anh Trần Hoàng E đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của anh Trần Hoàng E.
. Về con chung: Anh Trần Hoàng E đề nghị chị Mỹ L trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn. Hiện nay cháu Phan Hoàng T đang sinh sống với chị Mỹ L, chị Mỹ L không có ý kiến về yêu cầu nuôi con sau khi ly hôn. Đề nghị của anh Trần Hoàng E được Hội đồng xét xử chấp nhận, giao con chung tên Phan Hoàng Tuấn, sinh ngày 18/12/2017 cho chị Mỹ L trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Anh Trần Hoàng E phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Khoản 1 Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng E được ly hôn với chị Phan Thị Mỹ L.
- Về con chung: Giao con chung tên Phan Hoàng T, sinh ngày 18/12/2017 cho chị Phan Thị Mỹ L trực tiếp nuôi sau khi ly hôn, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về án phí: Anh Trần Hoàng E phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004746 ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bị đơn, nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương và nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - UBND xã Hưng Phú, huyện Mỹ Tú; - Người tham gia tố tụng; - Lưu HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Điểu Hải Nông Thị Giới | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Yến THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Yến |