- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh- Tiep xin ly hon"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số:08/2020/HNGĐ-ST Ngày 08/5/2020 “V/v ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN - HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Ngọc Thuận
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Minh Tuấn; bà Lê Thị Huấn
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duy Tiên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duy Tiên tham gia phiên toà: bà Ngô Thị Thanh Quý - Kiểm sát viên Ngày 08 tháng 5 năm2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số08/2020/TLST-HNGĐ ngày04 tháng 2 năm 2020về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:04/2020/QĐXX-ST ngày11 tháng3 năm 2020, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: anh Nguyễn Tiến Th, sinh năm 1992; địa chỉ: tổ dân phố Đ, phường Châu Gi, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam; vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
* Bị đơn:chịVũ Thị T, sinh năm 1990; nơi ĐKNKTT:tổ dân phố Đ, phường Châu Gi, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam; chỗ ở hiện nay: thôn Thận A, xã Yên N, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Tiến Th trình bầy: Anh và chị Vũ Thị T đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 31/01/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Châu Gi, huyện Duy T, tỉnh Hà Nam trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống cũng như trong sinh hoạt hàng ngày dẫn đến vợ chồng không thông cảm, chia sẻ, tình cảm dần lạnh nhạt. Vợ chồng ly thân nhiều lần, lần gần nhất từ tháng 6/2019 đến nay không quan tâm gì đến nhau. Mặc dù đã được người thân khuyên can, nhưng mâu thuẫn vẫn tồn tại đến nay nhận thấy không thể tiếp tục chung sống nên anh xin được ly hôn chị T.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn chịVũ Thị T thừa nhận kết hôn với anh Nguyễn Tiến Th trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Châu Gi ngày 31/01/2018.
Theo chị sau khi chung sống được một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân ban đầu chị có mâu thuẫn với bố chồng sau đó dẫn đến mâu thuẫn giữa hai vợ chồng, theo chị anh Th không thông cảm chia sẻ chăm sóc vợ con ngoài ra còn xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thậm chí xảy ra xô xát. Từ tháng 6/2019 chị chuyển về sinh sống tại nhà mẹ đẻ của chị, vợ chồng ly thân nhau từ đó đến nay không quan tâm gì đến nhau.Nay chị nhận thấy tình cảm không còn, không thể chung sống tuy nhiên chị không đồng ý ly hôn vì không muốn con chung phải khổ.
* Về con chung: Anh Th, chị T xác nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 30/01/2019.
Khi ly hôn anh Th xin được nuôi con chung và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con, trường hợp chị T muốn nuôi con thì anh cũng đồng ý và anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị T 1.500.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành tự lập được.
Quan điểm của chị T xin được nuôicon chung và không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con, hiện nay chị đang làm tại công ty KOS Hà Nội tại khu công nghiệp Đồng Văn 2 với thu nhập bình quân 7 triệu đồng/tháng.
* Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa chị Vũ Thị T giữ nguyên quan điểm của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghịxử ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Th và chị Vũ Thị T; về con chung:giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kim Ng, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không đặt ra giải quyết và tuyên án phí theo quy định.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi nghe vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duy Tiên phát biểu quan điểm, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn anh Nguyễn Tiến Th tuy nhiên anh Th có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, HĐXX căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Th tại phiên tòa.
Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Tiến Th và chị Vũ Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện được Uỷ ban nhân dân xã Châu Gi, huyện Duy T, tỉnh Hà Nam đăng ký kết hôn ngày 31/01/2018 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo hộ.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn là thực tế các bên đều thừa nhận, nguyên nhân ban đầu do chị T có mâu thuẫn với bố đẻ của anh Th dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng; vợ chồng không thông cảm, xảy ra cãi vã, xúc phạm danh dự nhân phẩm của nhau. Vợ chồng ly thân từ tháng 6/2019 đến nay, không quan tâm đến nhau; Quá trình giải quyết Tòa án đã tổ chức hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, anh Th vẫn kiên quyết xin ly hôn, chị T thì khẳng định không thể tiếp tục chung sống tuy nhiên chị không đồng ý ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn đã tồn tại trong một quá trình, nhận thấy đã trầm trọng xét yêu cầu của anh Th có căn cứ cần xử ly hôn giữa anh Th và chị T là phù hợp thực tế và có căn cứ pháp luật.
Về con chung:Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 30/01/2019.
Xét nguyện vọng nuôi con chung của các đương sự thấy con chung còn nhỏ chưa đủ 36 tháng tuổi vì thế cần giao cháu cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được; về cấp dưỡng nuôi con: do chị T không yêu cầu nên anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ, công sức: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí ly hôn sơ thẩm:anh Nguyễn Tiến Th phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
- Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1.Xửly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Th và chị Vũ Thị T.
2. Về con chung: Giao chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 30/01/2019 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh Nguyễn Tiến Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Tiến Th, chị Vũ Thị T được quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. ChịVũ Thị T và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Th trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Tiến Th phải chịu 300.000đ.Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Th đã nộp theo biên lai số 0003169 ngày 04/2/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án.
Án xử công khai sơ thẩm;Chị Vũ Thị T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Tiến Th được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam. - VKSND Duy Tiên. - THADS Duy Tiên. - UBND Châu Giang; - Các đương sự. - Lưu Hồ sơ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi...... giờ.......phút, ngày 19 tháng 2 năm 2020 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Thuận. 14 tháng 10 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: 1, xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam; tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ: - Điều 28; 35; 39; 147 Bộ luật tố tụng dân sự. - Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83Luật hôn nhân gia đình; - Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. thành, tự lập được. Chị Hà, anh Quânkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung. giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị Hà, anh Quân và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Quân, chị Hà trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. người phải chịu 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Hà đã nộp theo biên lai số 0003103 ngày 14/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nguyễn Thị Hà: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi...... giờ.......phút, ngày 15 tháng 5 năm 2019 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Thuận. Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Tuấn; Ông Trần Đức Liên. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 2 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: thôn Đồng Văn, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Có mặt. Đồng Văn, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Có mặt. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ: - Điều 28; 35; 39; 147 Bộ luật tố tụng dân sự. - Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83Luật hôn nhân gia đình; - Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Quốc hội. 1.Xử ly hôn giữa anh Đỗ Trung Hoàng và chị Tô Thị Kim Huệ. theo quy định của pháp luật. Anh Hoàng, chị Huệ và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Huệ, anh Hoàng trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. trăm ngàn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Hoàng đã nộp theo biên lai số 0000399 ngày 15/2/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án. được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Ngọc Thuận CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Tuấn; Ông Vũ Quốc Phòng. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 143/2019/TLST–HNGĐ ngày * Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn Hoàng Lý * Bị đơn:anh Vũ Hồng Quân, sinh năm 1986; địa chỉ:thôn Hoàng Lý 1, xã Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà và anh Vũ Hồng Quân. 2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Hà trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc Hân sinh ngày 02/7/2018; giao anh Vũ Hồng Quân trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Thị Quỳnh Chi sinh ngày 05/11/2016 cho đến khicác cháu đủ 18 tuổi, trưởng Chị Nguyễn Thị Hà, anh Vũ Hồng Quân được quyền thăm hỏi, chăm sóc, 3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hà, anh Vũ Hồng Quân mỗi Án xử công khai sơ thẩm;Chị Nguyễn Thị Hà, anh Vũ Hồng Quân được CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc * Nguyên đơn: Anh Đỗ Trung Hoàng, sinh năm 1987; Địa chỉ: Đội 1, * Bị đơn: Chị Tô Thị Kim Huệ, sinh năm 1989; Địa chỉ: Đội 1, thôn Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh 2. Về con chung: Giao anh Đỗ Trung Hoàng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thanh Thảo sinh ngày 29/12/2014; giao chị Tô Thị Kim Huệ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Minh Đức sinh ngày 31/5/2016 cho đến khicác cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh Đỗ Trung Hoàng, chị Tô Thị Kim Huệ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên được quyền thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung 3. Án phí ly hôn sơ thẩm: anh Đỗ Trung Hoàng phải chịu 300.000đ (Ba Án xử công khai sơ thẩm;Chị Tô Thị Kim Huệ, anh Đỗ Trung Hoàng |