- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Hoàng Phú C phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng theo Hợp đồng tín dụng số 20140509-133037-0007 ngày 28/4/2014 số tiền 29.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2020/DS-ST Ngày: 08-7-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Bùi Thúy Mở,
Ông Phạm Văn Sóng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Chính - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2020 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 75/2020/TLST-DS ngày 28/4/2020 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2020/QĐXX-DS ngày 23/6/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng; địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Bà Trần Thị Thùy Liên sinh năm 1984;
Ông Ngô Văn Phong sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ: Số 16A/119 Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 86/2019/UQ-VPB ngày 24/7/2019); đều vắng mặt (cùng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Hoàng Phú C sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn 7, xã K, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24 tháng 7 năm 2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng (sau đây viết tắt là Ngân hàng) đều trình bày: Giữa Ngân hàng với ông Chè có quan hệ bởi hợp đồng tín dụng. Tại Hợp đồng tín dụng số 20140509-133037-0007 ngày 28/4/2014 Ngân hàng đã cho ông Chè vay 42.000.000 đồng để tiêu dùng tín chấp. Quá trình trả nợ, ông Chè mới thanh toán được 34.700.000 đồng sau đó không trả nữa, để nợ quá hạn, mặc dù đã nhiều lần Ngân hàng yêu cầu trả nhưng đều không thực hiện được. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Chè trả nợ tổng số tiền tính đến ngày 08 tháng 7 năm 2020 là 29.695.000 đồng (nợ gốc 12.515.398 đồng, nợ lãi 17.179.602 đồng).
Trong bản tự khai ngày 07 tháng 7 năm 2020 bị đơn đồng ý với những yêu cầu của Ngân hàng về kí kết hợn đồng tín dụng và tiền nợ gốc là đúng; đối với số tiền lãi bị đơn không nhớ. Lý do của việc không trả được nợ vay đúng hạn là do kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn. Ông Chè đề nghị Ngân hàng cho trả nợ dần vào nợ gốc từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng/tháng, xin toàn bộ tiền lãi. Ông Chè có đơn xin miễn án phí do ông là người cao tuổi.
Ông Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 26, 35, 39, 147, 227 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); các điều 116, 119, 274, 280, 463, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự (BLDS); các điều 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả nợ Ngân hàng tổng số tiền 29.695.000 đồng đồng; bị đơn phải chịu lãi suất chậm thi hành án và phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
Về tố tụng: Người đại diện theo hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 238 của BLTTDS Toà án tiến hành xét xử vụ án.
Về yêu cầu đòi nợ gốc, lãi của nguyên đơn: Sự thừa nhận của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn về quan hệ tín dụng, về bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán và tiền nợ gốc còn lại thuộc trường hợp không phải chứng minh; căn cứ vào Điều 92 của BLTTDS Tòa án công nhận đó là sự thật. Đối với số tiền lãi, căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn giao nộp và các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập khẳng định đến ngày xét xử bị đơn còn nợ số tiền như người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày là đúng. Việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Chè phải thanh toán số tiền còn nợ đến hết ngày 08/7/2020 là 29.695.000 đồng (nợ gốc 12.515.398 đồng, nợ lãi 17.179.602 đồng) là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với các điều 117, 463 và 466 của BLDS.
Về án phí: Ông Chè là người cao tuổi thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí quy định tại khoản 1 Điều 146 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 97, khoản 1 Điều 146 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 117, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự; các điều 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Hoàng Phú C phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng theo Hợp đồng tín dụng số 20140509-133037-0007 ngày 28/4/2014 số tiền 29.695.000 đồng tính đến ngày 08 tháng 7 năm 2020.
Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí sơ thẩm: Miễn án phí cho ông Hoàng Phú C. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng số tiền 840.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, biên lai số 0000808 ngày 27/4/2020.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn , bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người đại diện cho đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS h. Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Dũng |