- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hong -mom"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Chu Đình M được ly hôn với bà Đoàn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng sân sự; Điều 271 Bộ luật tố tụng sân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số:08/2019/TLST-HNGĐ Ngày: 02-4-2019 V/v xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH – TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông K’Tìm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Duy Trâm.
2. Bà Lê Thị Chung.
Thư ký Tòa phiên tòa: Ông Phạm Bá Cường Huy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa : Ông Phạm Duy Khánh, Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 221/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/10/2018 về việc xin ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 12/3/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyên đơn: Ông Chu Đình M; sinh năm 1960. Có mặt.
Địa chỉ: Số 38 thôn 14 xã HN, huyện DL, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: Bà Đoàn Thị H; sinh năm 1960. Vắng mặt.
Địa chỉ: Số 38 thôn 14 xã HN, huyện DL, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông M trình bày:
Ông và bà Đoàn Thị H kết hôn trên cở sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10-4-1979, tại UBND xã Đ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn, vợ cH chung sống hạnh phúc đến khoản đầu năm 2015 thì vợ cH phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ cH không hợp tính nhau, thường hay cải nhau, bất đồng quan điểm sống. Đầu năm 2015 thì vợ cH sống ly thân, bà H đi về thành phố Hồ Chí Minh sống chung với con gái, ông M ở một mình tại Di Linh. Nhận thấy tình cảm vợ cH không còn thương yêu, quý trọng chăm sóc cho nhau nên ông xin được ly hôn với bà H.
Ông M và bà H có 03 con chung là Chu Đình N, sinh 1981; Chu Văn Đ; sinh năm 1983 và Chu Thị Mỹ H, sinh 1994. Hiện nay con chung đã đủ 18 tuổi, nên khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung.
Về phần tài sản chung, vợ cH tự thỏa thuận phân chia. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản.
- Đối với bị đơn, bà Đoàn Thị H, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhưng bà không chấp hành, Tòa án cũng đã kết hợp với chính quyền địa phương đến nhà bà H tại số 38, thôn 14 xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng để ghi lời khai. Tuy nhiên bà H không có mặt ở nhà nên Tòa án không ghi được lời khai của bà.
- Tại biên bản xác minh ngày 18-12-2018 của Tòa án nhân dân huyện Di Linh kết quả xác minh cho thấy. Đúng hiện nay bà Đoàn Thị H có địa chỉ tại Số 38 thôn 14 xã HN, huyện DL, tỉnh Lâm Đồng. Thời gian gần đây bà H Thường đi lại giữa Di Linh và Thành phố Hồ Chí Minh để thăm con gái. Tuy nhiên các diệp lễ Tết bà vẫn về lại Hòa Ninh. Về nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ cH không hợp tính nhau, thường hay cải nhau, bất đồng quan điểm sống. Đầu năm 2015 thì vợ cH sống ly thân cho đến nay.
- Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án thì thẩm phán và hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Viên kiểm sát không có yêu cầu kiến nghị gì.
- Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51 và 56 Luật Hôn Nhân và gia đình xử cho ông M được ly hôn với bà H.
Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc các đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu, xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa hôm nay, hội đồng xét xử nhận định.
Về quan hệ hôn nhân ông Chu Đình M và bà Đoàn Thị H sống chung có đăng ký kết hôn ngày 10-4-1979, tại UBND xã Đ, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng, kết hôn hoàn toàn tự nguyện, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống từ năm 2015 vợ cH phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ cH không hợp tính nhau, thường hay cải nhau, bất đồng quan điểm sống. Đầu năm 2015 thì vợ cH sống ly thân, bà H thường đi về thành phố Hồ Chí Minh sống chung với con gái, ông M ở một mình tại Di Linh. Các diệp lễ Tết bà thường xuyên về lại thôn 14 xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa ông M và bà H đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. nay ông M xin ly hôn là có căn cứ, nên hội đồng xét xử cần xem xét chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông M là phù hợp.
Về con chung: Các con chung đủ 18 tuổi, khỏe mạnh, có khả năng lao động tự kiếm sống, đương sự không có yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung, nên hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản: Do ông M không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết là phù hợp.
Về án phí: ông M phải chịu án phí sơ thẩm xin ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng sân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Chu Đình M được ly hôn với bà Đoàn Thị H.
2. Về con chung và tài sản: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Ông Chu Đình M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Ông M đã tạm nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009238 ngày 31/10/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh, chuyển số tiền tạm ứng này thành tiền án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại UBND xã (phường, thị trấn) nơi đương sự cư trú. Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Di Linh; - Chi cục THADS huyện Di Linh; - Các đương sự; - UBND xã Hòa Ninh; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa K’Tìm |