vanban.org

Bản án 08/2019/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim A xin ly hôn với anh Hoàng Thành N"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình xử
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TINH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Bản án số: 08/2019 /ST- HNGĐ
Ngày: 04 /6 /2019.
V/v xin ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH H À GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Ma Thị Nghị Các Hội thẩm nhân dân:1. Ông: Hứa Văn Chế.

2. Bà: Đặng Thị Minh Ph ư ợng .

- Thư k ý phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Ki ên - Thư k ý viên Tòa án nhân dân thành phó h, tỉnh H à Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát th

ành phố H, tỉnh H à Giang tham gia phiên tòa: Ông Giàng Chẩn Sồ - Kiểm sát vi ên. Ngày 04 tháng 6 năm 2019 tại Hội tr ư ờng xét xử dân sự T

òa án nhân dân thành phố H, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 237/2018/TLST

- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc xin ly hôn the o Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 07/ 2019/QĐXX-ST, ngày 02 tháng 5 năm 2019 và quyết định số 01/2019/QĐST - HNGĐ ngày 17/5/2019 giữa các đ ương s ự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn V, huyện B, tỉnh H

à Giang.(Vắng mặt có đ ơn xi n giải quyết và xét xử vắng mặt) 2. Bị đ ơn: Anh Hoàng Thành N Địa chỉ: Số nh à 407,đư ờng L, tổ 5, ph ư ờng N, th ành phố H, tỉnh H à Giang. (Vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ng ày 12/12/2018 và bản tự khai ng ày 26/12/2018 chị Nguyễn Thị Kim A xác nhận: Chị v à anh Hoàng Thành N kết hôn ng ày 15/11/2012, có đăng ký tại UBND ph ư ờng N, th ành phố H, tỉnh H à Giang. Việc kết hôn l à do tự nguyện. Đến nay đ ã đư ợc 6 năm, trong thời gian chung

sống vợ chồng chị luôn sảy ra cãi vã, mâu thuẫn nhau. Chị hay bị anh N đánh đập, chửi bới súc phạm nhân phẩm khiến chị bị tổn th

ương nghiêm tr ọng cả về tinh thần lẫn thể xác. Cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, mệt mỏi, nặng nề. Chị luôn sống trong cảm gi

ác lo sợ, hoang mang sau những trận bạo lực gia đ

ình, ảnh h ư ởng đến gia đ ình và con trẻ. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị A l àm đơn đ ề nghị T òa giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn với anh N. Về con chung anh chị có 01 con chung cháu Ho àng Gia B sinh ngày 07/5/2013, Ly hôn chị A có nguyện vọng nuôi con nh ưng do nay đi làm ăn xa và hi ện tại cháu B đang ở c ùng bố v à bà nội n ên để cháu ở với bố, c

òn về cấp d ư ỡng chị chu cấp bao nhiêu là tùy chị không đề nghị g ì. Về t ài sản chung, công nợ chung: Không có * Về phía bị đ ơn anh Hoàng Thành N trong quá tr ình giải quyết vụ án T òa án đã triệu tập, ni êm yết các văn bản tố tụng cho anh N hợp lệ nhiều lần để l

àm tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ v

à hòa giải nh ưng anh N đ ều vắng mặt không có lý d o nên không đưa ra đư ợc quan điểm của m

ình về việc chị A xin ly hôn với anh. Do chị A có đ ơn đ ề nghị giải quyết vụ án vắng mặt, anh N vắng mặt không có lý do, do đó T òa án không tiến h ành mở phi ên họp tiếp cận công khai chứng cứ v à hòa giải đ ư ợc v à mở phi ê n toà xét xử vụ án theo quy định của pháp luật * Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát th

ành phố H:

Trong quá trình giải quyết vụ án v à tại phi ên toà, Thẩm phán, HĐXX đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Việc chấp h

ành pháp luật của đ ương s ự nguy ên đơn thực hiện đúng quyền v à nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật TT DS, nguyên đơn có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS. Bị đ ơn vi ph ạm quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật TTDS (Vắng mặt không có lý do) Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân v

à gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí T òa án đề nghị HĐXX chấp nhận y

êu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị A đ ư ợc ly hôn với anh N Về con chung: Giao cháu Ho àng Gia B SN: 07/5/2013 cho anh Hoàng Thành N trực tiếp nuôi d ư ỡng, chăm sóc v à giáo dục đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Chị A không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung v à có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Về t ài sản chung, công nợ chung: Chị A khai không có n ên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị A phải chịu án phí ly hôn s ơ th ẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về tố tụng v

à quan hệ pháp luật: Quá tr ình giải quyết vụ án nguy ên đơn ch ị Nguyễn Thị Kim A có đ ơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt nguy

ên đơn thực hiện đún g về quyền v à nghĩa vụ của m ình. Anh Hoàng Thành N vắng mặt tại phi ên tòa không có lý do HĐXX áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản

1, 3 Điều 228 BLTTDS năm 2015 tiến h ành xét xử vắng mặt đối với nguy

ên đơn, b ị đ ơn là đ ảm bảo đúng theo trình tự tố tụng. Trong vụ án y

êu cầu khởi kiện của đ

ương s ự l à Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Quan hệ tranh chấp n

ày thuộc thẩm quyền giải quyết của

Tòa án đư ợc quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật TTDS năm 2015. [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị kim A v à anh Hoàng Thành N kết hôn ngày 15/11/2012, có đăng ký tại UBND ph ư ờng N, th ành phố H, tỉnh H à Giang. Việc kết hôn l à do tự nguyện. Kết hôn đế

n nay đã đư ợc 6 năm, theo chị A nguy ên nhân xin ly hôn trong thời gian chung sống vợ chồng chị luôn xảy ra c

ãi vã, mâu thuẫn nhau, chị hay bị anh N đánh đập, chửi bới súc phạm nhân phẩm khiến chị bị tổn th ương nghiêm tr ọng cả về tinh thần lẫn thể xác. Cuộc

sống gia đ ình luôn căng thẳng, mệt mỏi, nặng nề. Chị A luôn sống trong cảm giác lo sợ, hoang mang sau những trận bạo lực gia đ

ình, ảnh h ư ởng đến gia đ ình và con trẻ. Chị A đ ã bỏ đi l àm ăn ở xa v à sống ly thân nhau, không đi lại quan hệ với anh N nữa. C

òn phía anh N quá trình giải quyết vụ án T òa án đã triệu tập, ni êm yết hợp lệ nhiều lần nh

ưng anh N đều vắng mặt, không có lý do n ên không đưa ra đư ợc quan điểm việc chị A xin ly hôn. Hội đồng xét xử xét th

ấy quá tr ình giải quyết chị A

có đơn đ ề nghị xin đ ư ợc giải quyết v à xét xử vắng mặt trong đ ơn v ẫn giữ nguy ên q uan điểm xin ly hôn với anh N, bị đ ơn anh N vắng mặt tại phi ên tòa nên không đưa ra đư ợc quan điểm của mình. Quá trình xác minh đư ợc chính quyền c ơ s ở đều xác nhận vợ chồng chị A

, anh N trong thời gian chung sống v à sinh hoạt tại tổ 5, ph ư ờng N, TP H , vợ chồng mâu thuẫn tổ không đ ư ợc biết v à cũng ch ưa h òa giải mâu thuẫn vợ chồng lần

nào, chỉ biết hiện nay chị A

đã bỏ đi không sinh sống ở đây nữa, vợ chồng anh chị có 01 con chung hiện nay đang ở c ùng anh N và ông bà nội. Từ khi chị A bỏ nh

à đi anh N cũng có tâm sự về quan h

ệ vợ chồng v

à cho rằng chị A muốn bỏ th

ì bỏ, anh N không bỏ vợ v à anh không ra Tòa giải quyết hiện tại anh N

thư ờng xuy ên không có mặt ở địa ph ương v ì vậy việc T òa án đề nghị giao văn bản tố t ụng của T òa đến tận tay anh N không thực hiện đ ư ợc. X ét về t ình cảm vợ chồng chị A, anh N

đã bị sứt mẻ, đ ã sống ly thân nhau nếu cố níu kéo để chị A

quay lại đo àn tụ chung sống với anh N thì cũng không có hạnh phúc m à còn ảnh h ư ởng đến cuộc sốn

g sau này cho cả hai b ên. Xét thấy t ình trạng mâu thuẫn vợ chồng đ

ã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích của hôn nhân không đạt đ ư ợc. V ì vậy cần chấp nhận đơn xin ly hôn c ủa chị A áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình xử cho chị Nguyễ n Thị Kim A đư ợc ly hôn anh Ho àng Thành N là hợp t ình hợp lý đảm bảo theo quy định của pháp luật. [3] Về con chung: Có 01 con chung Hoàng Gia B sinh ngày 07/5/2013, hiện tại cháu B đang ở c ùng bố v à ông bà nội, theo đ ơn đ ề nghị giải quyết vắng

mặt của chị A tr ình bày do chị A còn đi làm ăn xa, thư ờng xuy ên thay đổi chỗ ở, ch

ưa có chỗ ở ổn định n

ên chị A đồng ý để cháu B ở với anh N

trực tiếp nuôi d ư ỡng v à chăm sóc. Về cấp d ư ỡng chị tự cấp d

ư ỡng có bao nhi êu cho con bấy nhi êu, khô ng đề nghị g ì. Xét thấy cháu B hiện nay đang ở c ùng với anh N và ông bà nội n ên xét giao cho anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng, chăm sóc v à giáo dục cháu l à phù hợp đảm bảo đúng qu y định của pháp luật. Chị N

không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung v à có quyền đi lại thăm nom con chu ng. [4] Về t ài sản chung, công nợ chung: Không có, không giải quyết. [5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim A chịu án phí ly hôn s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ng ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v

à sử dụng án

phí và lệ phí T òa án; 1. Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim A

về việc xin ly hôn với anh Hoàng Thành N. 2. Xử cho chị Nguyễn

Thị Kim A đư ợc ly hôn với anh Ho àng Thành N.

3. Xử về con chun g: Giao cho anh Hoàng Thành N trực tiếp nuôi d ư ỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hoàng Gia B; SN: 07/5/2013 đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Chị A không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung v à có quyền đi lại thăm nom con chung. Việc nuôi con v à cấp d ư ỡng nuôi con l à không cố định. 4. Về t ài sản chung, công nợ chung: Không có, không giải quyết 5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000,đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự ly hôn s ơ th ẩm. Đ ư ợc khấu trừ v

ào số tiền chị A đ ã nộp (Nguyễn Văn T nộp thay) tại Chi cụ

c Thi hành án dân sự th ành phố H , tỉnh H à Giang theo biên lai số 01044 ng ày 14/12/2018. Trư ờng hợp bản án, quyết định đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc Thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hánh án dân sự có quyền thoả thuận Thi h ành án, quyền y êu cầu Thi h ành án, tự nguyện Thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế Thi h ành án theo quy định tại các điều 6,7,7a v à 9 Luật Thi hành án dân sự: Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự. Án xử công khai s ơ th ẩm báo cho nguy ên đơn v ắng mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án. Bị đ ơn v ắng mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày niêm yết bản án./.

Cỡ chữ