- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25/02/2019 “V/v thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Kim Liên
Hội thẩm nhân dân :1.Ông Trần Huy Liên
2. Ông Nguyễn Đức Đẹp
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Viết Lãm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp Nha Trang tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nha Trang tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1542/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2019/HNGĐ/ST-QĐ ngày 18/01/2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2019/HNGĐ/ST-QĐ ngày 25/01/2019 giữa các đương sự giữa các đương sự: *Nguyên đơn : Bà Trƣơng Thị Kim T
Sinh năm: 1989. Có mặt Địa chỉ HKTT: Thôn Vĩnh X, xã Vĩnh T, TP N , tỉnh K Địa chỉ liên hệ: 20/9 Vườn X, Vĩnh X, Vĩnh T, thành phố N, tỉnh K. *Bị đơn : Ông Lê Văn D
Sinh năm: 1987. Có mặt Địa chỉ HKTT: Thôn Vĩnh X, xã Vĩnh T, TP N, tỉnh K Địa chỉ liên hệ: 88 Hoàng D, Vĩnh N , thành phố N, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2018 và lời khai tại phiên toà sơ thẩm; nguyên đơn bà Trương Thị Kim T trình bày:
Giữa bà Trương Thị Kim T và ông Lê văn D đã ly hôn vào năm 2017; Theo Quyết định số 907/2017/QĐST- HNGĐ ngày 27/11/2017 của Tòa án nhân dân Tp N; Về con chung: Giao cháu Lê Đức A, sinh năm ngày 23/7/2014 cho ông Lê Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, và nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Kim T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông D, do ông D không có yêu cầu.
Tuy nhiên, trong quá trình nuôi con ông D không chăm sóc chu đáo mà để cho ba mẹ của ông D nuôi. Ông D đi lên các chùa để công quả ở trên chùa hơn một năm nay, cha và mẹ của ông D đã đem con xuống trả cho bà. Nay bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con vì bà có công ăn việc làm ổn định, cái quan trọng là bà thương con muốn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, con chung ở với ông D, nhưng ông D không trực tiếp chăm sóc, mà nhờ cha mẹ ruột chăm sóc, gia đình ông D lại sinh sống ở vùng hẻo lánh trên huyện Lâm H, tỉnh L nên điều kiện nuôi con không tốt bằng ở thành phố. Do đó, bà đề nghị Tòa án giao cháu Lê Đức A cho bà nuôi dưỡng, bà không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn ông Lê Văn D trình bày: Ông thừa nhận Tòa án có giao cho ông chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Đức A, sinh ngày 23/7/2014. Trong thời gian qua, ông có đi làm công quả ở chùa vì ông đau buồn khi phải ly hôn nhưng ông có gởi tiền về cho cha mẹ ông chăm sóc, nuôi dạy con của ông được đầy đủ. Nay ông không đồng ý giao con chung cho bà T nuôi vì ông rất thương con ông, ông chăm sóc con tốt hơn và cũng có công việc làm ăn ở thành phố Q, bà T hiện nay đã có người khác nên con ông không thể ở với người lạ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Nội dung vụ án:
Tại phiên tòa, bà Trương Thị Kim T giữ nguyên yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, và nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Đức A; Ông Lê Văn D không đồng ý.
Xét: Theo Quyết định số 907/2017/QĐST- HNGĐ ngày 27/11/2017 của Tòa án nhân dân Tp N; Về con chung: Giao cháu Lê Đức A, sinh ngày 23/7/2014 cho ông Lê Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, và nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Kim T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông D, do ông D không có yêu cầu.
Hiện nay, cháu Lê Đức A mới hơn 4 tuổi cần sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục của cả cha và mẹ, ông D khai rất thương con nhưng ông thừa nhận từ hơn một năm nay ông đi ở các chùa để làm công quả chỉ gởi tiền về cho cha mẹ ruột chăm sóc. Ông có yêu cầu muốn được tiếp tục chăm sóc, nuôi dạy con chung Lê Đức A nhưng ông lại mới ký hợp đồng công tác ở TP Q. Trong khi hộ khẩu của ông D, cháu Lê Đức A, bà T ở thành phố N. Bà Trương Thị Kim T cũng có giấy xác nhận ở địa phương có công việc ổn định đang sinh sống tại N.
Như vậy, Hội đồng xét xử thấy cần giao cho bà Trương Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, và nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Đức A theo các Điều 81 ,82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Ông Lê Văn D phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTYQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thị Kim T.
2.Về con chung: Giao cho bà Trương Thị Kim T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Lê Đức A, sinh ngày 23/7/2014.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Văn D.
Ông Lê Văn D được quyền thăm nom và chăm sóc con chung; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3.Về án phí: Ông Lê Văn D phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí HNGĐ-ST. Bà Trương Thị Kim T không phải chịu án phí. Hoàn lại cho bà T số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0010330 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N.
4.Về quyền kháng cáo:Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh K - VKSND Tp. N -Chi cục THA Dân sự Tp N. -UBND X. Vĩnh T, TP N, Tỉnh K - Các đương sự - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Liên |