vanban.org

Bản án 08/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ an lu hon giua ba Hồ Ngọc Ẩn với ông Lê văn Mỹ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:08/2019/HNGĐ-ST
Ngày:23-4-2019
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Th nh ph n H i n

h

c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.

Cá i thẩm nh n d n:

Ông Lý Ngọc Trai;

Ông Phạm Thiệt Khá;

- Th

phi n a: Bà Nguyễn Thị Tuyền, Th ký T a án, T a án nhân dân thị xã H.

- Đại diện Viện iể á nhân dân hị ã H tham gia phiên tòa: Bà Tr ơng Ngọc Oanh- Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2019, tại tr s T a án nhân dân thị xã H, xét x sơ thẩm công khai v án th lý số: 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, theo Quy t định đ a v án ra xét x số: 12/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 và Quy t định hoãn phiên t a số: 05/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019, gi a các đ ơng s :

- Nguyên đơn: Bà Hồ Ngọc Ẩ, sinh năm 1976; C trú tại: Khóm B, ph ờng A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1969. C trú tại: Khóm A, ph ờng A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt tại phiên t a).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 07/12/2018 và á lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà ồ Ngọ Ẩ trình bày: Vào năm 2002, bà đ ợc cha mẹ chồng c ới bà cho ông Lê Văn M, vợ chồng không có đăng ký k t hôn và sống chung với nhau có đ ợc 01 đứa con. Sau khi c ới, ông M vô trách nhiệm không lo cho vợ con, đ n năm 2017 ông M không sống chung với bà n a, không lo cho cuộc sống vợ con. Nay xét thấy tình cảm không c n, bà yêu cầu T a án giải quy t cho bà đ ợc ly hôn với ông Lê Văn M. Về con chung: Có một con chung tên Lê Tuấn A, sinh ngày 01/02/2004, bà yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi con, không yêu cầu anh M cấp d ỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung, không có, không yêu cầu T a án giải quy t.

- Bị đơn anh Lê Văn M đã đượ Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng anh M không đến Tòa án và ũng không ó ý kiến gửi ho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh t ng tại phiên toà, T a án nhận định:

Về thủ tụ tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v kiện Ly hôn nên thuộc thẩm quyền của T a án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân s .

- Về s vắng mặt của đ ơng s : Bị đơn ông Lê Văn M đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt tại phiên t a không có lý do, Nguyên đơn bà Hồ Ngọc Ẩ và đại diện Viện kiểm sát thống nhất x vắng mặt ông M, nên Hội đồng xét x quy t định xét x vắng mặt đối với ông M.

Về n i dung vụ án: Bà Hồ Ngọc Ẩ yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn M.

- Xét thấy, hôn nhân gi a bà Ẩ và ông M là hôn nhân không hợp pháp vì ông, bà sống chung với nhau nh vợ chồng từ năm 2002 nh ng không có đăng ký k t hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình.

Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định nh sau:

“1. Việ kết hôn phải đượ đăng ký và do ơ quan nhà nướ ó thẩm quyền thự hiên theo quy định ủa Luật này và pháp luật về h tị h.

Việ kết hôn không đượ đăng ký theo quy định tại khoản này thì không ó giá trị pháp lý.

2. Vợ hồng đã ly hôn muốn xá lập lại quan hệ vợ hồng thì phải đăng ký kết hôn”.

Do ông, bà không có đăng ký k t hôn nên Hội đồng xét x không công nhận quan hệ vợ chồng của ông, bà là hoàn toàn phù hợp.

- Về con chung: Bà Ẩ yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi d ỡng con chung tên Lê Tuấn A, không yêu cầu ông M cấp d ỡng nuôi con chung. Do ông M không có mặt và cũng không có ý ki n gì g i cho T a án. Xét thấy hiện nay cháu Lê Tuấn A đang sống với bà Ẩ, cuộc sống của cháu đang ổn định. Đồng thời căn cứ vào bản khai của cháu Lê Tuấn A thể hiện nguyện vọng của cháu cũng muốn sống với mẹ. Do đó, xét thấy giao cháu Tuấn A cho bà Hồ Ngọc Ẩ ti p t c nuôi d ỡng là phù hợp. Ông Lê Văn M không cấp d ỡng nuôi con do bà Ẩ t nguyện không yêu cầu. Bà Ẩ cùng các thành viên gia đình không đ ợc cản tr ông M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ẩ trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quy t. Do đó, Hội đồng xét x không xem xét giải quy t.

- Về án phí dân s sơ thẩm: Buộc bà Hồ Ngọc Ẩ chịu 300.000đ tiền án phí dân s sơ thẩm hôn nhân và gia đình.

Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t v án của Thẩm phán và Hội đồng xét x đã chấp hành đúng quy định của bộ luật Tố t ng dân s . Về việc giải quy t v án, đề nghị: Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng gi a bà Hồ Ngọc Ẩ và ông Lê Văn M. Về con chung: Giao cháu Tuấn A cho bà Hồ Ngọc Ẩ ti p t c nuôi d ỡng. Ông Lê Văn M không cấp d ỡng nuôi con do bà Ẩ t nguyện không yêu cầu. Bà Ẩ cùng các thành viên gia đình không đ ợc cản tr ông M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con. Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên không yêu cầu T a án giải quy t. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H là có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân s ; Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình, Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1/ Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng gi a bà Hồ Ngọc Ẩ và ông Lê Văn M.

2/ Về con chung: Bà Hồ Ngọc Ẩ đ ợc ti p t c nuôi d ỡng con chung tên Lê Tuấn A, sinh ngày 01/02/2004, hiện đang sống với bà Ẩ. Ông Lê Văn M không cấp d ỡng nuôi con chung do bà Ẩ không yêu cầu. Bà Ẩ cùng các thành viên gia đình không đ ợc cản tr ông M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quy t. Do đó, Hội đồng xét x không xem xét giải quy t.

4/ Về án phí dân s sơ thẩm: Buộc bà Hồ Ngọc Ẩ chịu 300.000đ tiền án phí dân s sơ thẩm hôn nhân và gia đình, đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà đã nộp theo biên lai số 0002759 ngày 21/12/2018 của Chi c c Thi hành án dân s thị xã H.

Các đ ơng s có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng s vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

“Trong tr ờng hợp bản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s năm 2008”(s a đổi, bổ sung năm 2014). N i nhận:

Cỡ chữ