vanban.org

Bản án 08/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn Hữu D. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đan Tường V, sinh ngày 18-02-2012 cho anh Nguyễn Hữu D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến tuổi thành niên. Chị Trương Thị H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị trương thị H xin ly hôn với anh nguyễn Hữu D"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2019/HNGĐ- ST
Ngày 19/4/2019
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Minh Thuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Chinh.

2. Ông Nguyễn Văn Lam.

Thư ký phiên toà: Bà Nông Thị Thu Huyền - Thư ký Toà án nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khoa - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 4 năm 2019, tại Phòng xử án, Toà án nhân dân huyện Krông Năng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/4/2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1988 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn Tân T, xã Ea T, huyện Krông N, tỉnh Đắk L.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1976 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Nơi đăng ký tạm trú: Thôn Tân T, xã Ea T, huyện Krông N, Đắk L.

Chỗ ở hiện nay: Khu 6, tổ 6, phường Cẩm T, thành phố Cẩm P, Quảng N.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 12-02-2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trương Thị H trình bày có nội dung: Chị và anh Nguyễn Hữu D cưới nhau trên cơ sở tình yêu tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 31-5-2011 tại Ủy ban nhân dân phường Cẩm T, thị xã Cẩm P, tỉnh Quảng N. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn thì giữa chị và anh D thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân vì anh D không chịu lao động, sống không có trách nhiệm với gia đình, vợ con. Giữa hai anh chị không có tình cảm vợ chồng với nhau. Đến thời điểm hiện tại, chị thấy không thể duy trì mối quan hệ vợ chồng với anh D nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Hữu D.

Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị và anh D có 01 người con chung là Nguyễn Đan Tường V, sinh ngày 18-02-2012. Khi ly hôn, giao con chung cho anh Nguyễn Hữu D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H đề nghị chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Chị và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Hữu D trình bày có nội dung: Anh và chị Trương Thị H cưới nhau và đăng ký kết hôn vào ngày 31-5-2011 tại Ủy ban nhân dân phường Cẩm T, thị xã Cẩm P, tỉnh Quảng N. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn thì giữa anh và chị H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Giữa hai anh chị không có tình cảm vợ chồng với nhau. Nay chị H yêu cầu ly hôn thì anh D đồng ý ly hôn với chị H.

Về con chung: Quá trình chung sống, anh và chị H có 01 người con chung là Nguyễn Đan Tường V, sinh ngày 18-02-2012. Khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Anh D và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền, xác định tư cách đương sự đầy đủ. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, các thành viên Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa các đương sự tuân thủ nội quy phiên tòa và sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa. Căn cứ hồ sơ vụ án, kết quả hỏi tại phiên tòa thì đề nghị HĐXX tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Trương Thị H có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giả i quyế t ly hôn, nuôi con. Đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Nă theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về trình tự thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Hữu D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn Hữu D là quan hệ hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn vào ngày 31-5-2011 tại Ủy ban nhân dân phường Cẩm T, thị xã Cẩm P, tỉnh Quảng N. Quá trình chung sống, chị H cho rằng hai vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh D sống không có trách nhiệm với gia đình, không chịu lao động, làm ăn, giữa hai anh chị không còn tình cảm vợ chồng. Anh D cho rằng sau khi kết hôn được một thời gian ngắn thì giữa anh và chị H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Giữa hai anh chị không còn tình cảm vợ chồng với nhau. Theo kết quả xác minh tại địa phương về tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị H, anh D thì giữa hai anh chị có phát sinh mâu thuẫn nhưng cụ thể nguyên nhân mâu thuẫn thì không rõ, hiện tại chị H vẫn sinh sống tại địa phương, còn anh D và cháu V đã chuyển về quê của anh D sinh sống. Như vậy, Hội đồng xét xử xét thấy, giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn Hữu D không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Quá trình giải quyết vụ án chị H và anh D thuận tình ly hôn nên công nhận cho chị Trương Thị H ly hôn anh Nguyễn Hữu D là phù hợp với Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3.2] Về con chung: Giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn Hữu D có 01 người con chung là Nguyễn Đan Tường V, sinh ngày 18-02-2012. Quá trình giải quyết vụ án, anh D yêu cầu được được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu V cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và chị Trương Thị H đồng ý. Mặt khác, cháu Nguyễn Đan Tường V có ý kiến gửi đến Tòa án trình bày nguyện vọng được ở với anh Nguyễn Hữu D sau khi chị H và anh D ly hôn, hiện tại, cháu V đang sinh sống và học tập tại quê của anh D. Hội đồng xét xử xét thấy, giao cháu Nguyễn Đan Tường V cho anh Nguyễn Hữu D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Đan Tường V đủ tuổi thành niên là đảm bảo cho sự phát triển đầy đủ cả về thể chất và tinh thần, ổn định cuộc sống của cháu V; Chị Trương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hữu D không yêu cầu chị Trương Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[3.4] Về tài sản: Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Hữu D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí: Nguyên đơn chị Trương Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gai đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồ ng theo biên lai số 0010483 ngày 14-02-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông N, tỉnh Đắk L là phù hợp với Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điề u 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn Hữu D.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đan Tường V, sinh ngày 18-02-2012 cho anh Nguyễn Hữu D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến tuổi thành niên. Chị Trương Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hữu D không yêu cầu chị Trương Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

4. Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Chị Trương Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồ ng theo biên lai số 0010483 ngày 14-02-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông N, tỉnh Đắk L. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ