vanban.org

Bản án 08/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bản án S và Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:08/2019/DS-ST
Ngày:12/4/2019
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trƣơng Thanh Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Đoạt.

2. Bà Phạm Hồng Gái.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Hòn Đất, t nh iên Giang.

Trong ngày 12 tháng 4 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huy n Hòn Đất, t nh iên Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST - DS, ngày 14/3/2019 Về vi c "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2019/QĐXXST-DS, ngày 25/3/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Công Hữu S, sinh năm 1976 (Có mặt).

Địa ch : ấp Thái Tân, xã Mỹ Thái, huy n Hòn Đất, t nh iên Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967 (Có mặt).

Địa ch : ấp Mỹ Thái, xã Mỹ Thái, huy n Hòn Đất, t nh iên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i ki n và các lời khai tại Tòa án nhân dân huy n Hòn Đất nguyên đơn ông Công Hữu S trình bày:

Ông Công Hữu S và ông Nguyễn Văn Đ là chỗ quen biết nên vào ngày 13 tháng 7 năm 2018 ông Công Hữu S có cho ông Nguyễn Văn Đ vay số tiền là 4.000.000 đồng. Tiếp đến vào ngày 23 tháng 8 năm 2018 ông Đ tiếp tục hỏi vay của ông S số tiền là 3.000.000đ. Tổng cộng hai lần vay là 7.000.000 đồng. Khi vay thì hai bên có làm biên nhận nợ với nhau và thời hạn trả nợ là 15 ngày. Nhưng khi đến hạn ông Đ yêu cầu ông S trả nợ thì ông Đ ch có hứa mà không thực hi n nghĩa vụ trả nợ vì vậy mới xảy ra tranh chấp.

Tại phiên Tòa hôm nay ông Công Hữu S yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho ông S số tiền vay hai lần gốc là 7.000.000 đồng, ông Đ không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra ông Công Hữu S không trình bày gì thêm.

Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ Trình bày: Ông Đ thừa nhận trước đây ông có vay tiền của ông Công Hữu S hai lần với số tiền là 7.000.000 đồng. Tại phiên Tòa hôm nay ông Nguyễn Văn Đ thừa nhận hi n nay còn nợ ông Công Hữu S số tiền vay gốc là 7.000.000 đồng và đồng ý trả cho ông Công Hữu S số tiền là 7.000.000 đồng. Nhưng hi n nay do hoàn cảnh khó khăn, nên xin trả dần, trả theo tháng mỗi tháng là 500.000 đồng, trả đến khi nào hết nợ thì thôi. Ngoài ra ông Nguyễn Văn Đ không trình bày gì thêm nữa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Toà, Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản", căn cứ vào Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Hòn Đất, t nh iên Giang.

Về xác định quan h tranh chấp trong vụ án: Theo ông Công Hữu S trình bày, Trước đây ông Nguyễn Văn Đ có vay tiền của ông Công Hữu S hai lần vay ngày 13 tháng 7 năm 2018 và ngày 23 tháng 8 năm 2018 với số tiền là 7.000.000 đồng và hai bên có làm biên nhận nợ với nhau. Từ đó có đủ căn cứ để xác định quan h tranh chấp liên quan đến số tiền trên là "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản" được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015.

Về nội dung vụ án: Tại phiên Tòa ông Công Hữu S vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho ông Công Hữu S số tiền vay còn thiếu còn thiếu gốc là 7.000.000 đồng và ông Nguyễn Văn Đ thừa nhận hi n nay còn nợ ông Công Hữu S số tiền là 7.000.000 đồng. Do đó Hội đồng xét xử đã có đủ căn cứ để buộc ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho Công Hữu S số tiền gốc 7.000.000 đồng.

Xét yêu cầu xin trả dần của ông Nguyễn Văn Đ xin trả cho ông Công S số tiền mỗi tháng là 500.000 đồng, trả đến khi nào hết nợ thì thôi nhưng không được ông Công Hữu S chấp nhận. Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án không có quyền ấn định thời gian thanh toán nên không thể chấp nhận yêu cầu này.

Về án phí dân sự Sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp l nh về án phí, l phí Tòa án. Thì ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên:

UY T ĐỊNH:

- Áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 228 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp l nh về án phí, l phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i ki n của ông Công Hữu S yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ phải trả nợ tiền vay còn thiếu.

1. Buộc ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho ông công Hữu S số tiền vay còn thiếu gốc là 7.000.000 đồng (Bảy tri u đồng).

ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền chưa thi hành án hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Bác yêu cầu xin trả dần của ông Nguyễn Văn Đ xin trả cho ông Công Hữu S mỗi tháng là 500.000 đồng.

2. Về án phí Dân sự Sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí là 350.000 đồng.

- Hoàn trả lại 300.000 đồng là tiền tạm ứng án phí cho ông Công Hữu Sang theo biên lai thu số 0009289 ngày 28 tháng 12 năm 2018. Tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Hòn Đất, t nh iên Giang.

Án xử công khai có mặt các đương sự. Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

"Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự,có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 ,7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ