- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng Ngân hàng V-H)"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Đ
- T
- H THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
—---————————————————
———————
Bản án số: 08/2019/DS-ST
Ngày 25-10-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ N
GHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Bích Ph ư ợng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lý Thị Thi ên Nga
Ông Vũ Đức Dũng
- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Th ị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Đình Hư ởng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở To à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
34/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số
558/2019/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2019 và Quyết định ho ãn phiên toà số 617/2019/QĐST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S ; địa chỉ trụ sở:
Phư ờng M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ngư ời đại diện hợp pháp củ
a nguyên đơn: Ông Nguyễn Bỉnh C ; chức vụ: Nhân viên Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
- Chi nhánh Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo ủy quyền của nguy
ên đơn (Gi ấy ủy quyền số
182/2010/UQ- TTT ngày 02/01/2019); vắng mặt , có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đ ơn : Bà Nguyễn Thị Thúy H ; nơi cư trú: Phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện , bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, ng ư ời đại diện theo ủy quyền
của nguy ên đơn Ngân hàng trình bày:
Ngày 28/03/2016, Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
(gọi tắt Ngân h àng) đã ký kết Hợ p đồ ng sử dụ ng thẻ tín dụ ng (bao gồ m Giấ y đề nghị cấ p thẻ tín dụ ng kiêm hợ p đồ ng và bả n Điề u khoả n, Điề u kiệ n phát hành và sử dụ ng thẻ tín dụ ng củ a Ngân hàng vớ i bà Nguyễn Thị Thúy H ). Căn cứ thu nhập của b à H, Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng
cho bà Nguyễn Thị Thúy H với hạn mức l à: 10.000.000 đồng; mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; lãi suất 2,15%/ 1 tháng. Sau khi đư ợc cấp thẻ tín dụng, b à H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền l
à 9.500.000 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ng
ày kích hoạt bà H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi và phí là 1.650.000 đồng. Tuy nhiên từ ngày 01/11/2016 cho đế n nay, bà H đã vi phạ m nghĩa v ụ trả nợ , Ngân hàng nhiề u lầ n đôn đố c nhưng bà H không thự c hiệ n nghĩa v ụ như đ ã cam kế t. Vì vậ y, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v à chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu sang nợ quá hạn
.
Nay, Ngân hàng có đơn kh ở i kiệ n yêu cầ u Tòa án giả i quyế t: Buộ c bà Nguyễn Thị Thúy H phả i trả nợ cho Ngân hàng Cổ phầ n Sài Gòn Thương Tín s ố tiề n nợ tạ m tính đế n ngày 25/10/2019 là 23.427.998 đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 10.798.494 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 12.629.504 đồ ng. Bà Nguyễ n Thị Thúy H phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 26/10/2019 cho tớ i khi trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 28/03/2016.
Quá trình giải quyết vụ án , bị đ ơn bà Nguyễn Thị Thúy H đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Thông bá
o về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phi
ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v
à H giải nh ưng bà H vắng mặt không có lý do, không có quan điểm đối với y êu cầu của nguyên đơn , nên Tòa án không tiến h ành đư ợc việc lấy lời khai của
bà Nguyễn Thị Thúy H và không tiến h ành H giải đ ư ợc .
Tại phi ên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp của nguy
ên đơn có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt v à giữ nguy ên ý kiến y êu cầu bị đ ơn ph ải thanh toán cho nguy ên đơn và cung cấp bản sao k ê dư n ợ, đề nghị T òa á n buộc bà Nguyễn Thị Thúy H phải trả nợ cho Ngân h àng số tiền nợ tính đến ng
ày 25/10/2019 là 23.427.998 đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 10.798.494 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 12.629.504 đồ ng. Bà Nguyễ n Thị Thúy H phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 26/10/2019 cho tớ i khi trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 28/03/2016; bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu to àn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Bà Nguyễn Thị Thúy H vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai, không có lý do, mặc d ù đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Quyết định đ
ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa.
* Đại diện Viện K iểm sát tham gia phi ên tòa phát biểu ý kiến tại phi ên tòa:
- Về tố tụng: V iệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr
ình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, th
ư k ý là đúng quy định của pháp luật; việc chấp h ành pháp luật của đ ương s ự kể từ khi thụ lý vụ án đến tr
ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án nguy ên đơn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật;
bị đơn bà Nguyễn Thị T húy H không thực hiện đúng quyền v à nghĩa vụ, không có mặt theo giấy triệu tập của T
òa án.
- Về nội dung: Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp v à chứng cứ
do Tòa án thu thập chứng c ứ trên cơ s ở tranh tụng tại phi ên tòa. Đề nghị Hộ i đồng xét xử: Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của Ngân h
àng: Buộc Nguyễn Thị Thúy H phải trả nợ cho Ngân h àng số tiền nợ tính đến ng
ày 25/10/2019 là 23.427.998 đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 10.798.494 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 12.629.504 đồ ng. Bà Nguyễ n Thị Thúy H phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 26/10/2019 cho tớ i khi trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 28/03/2016; bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu to àn bộ án phí theo quy định của pháp luật .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ kết quả tranh
tụng tại phi ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng dân sự:
+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1] Ngân hàng khởi kiện đề nghị T òa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín
dụng đ ư ợc ký kết với
bà Nguyễn Thị Thúy H . Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng
, phát sinh giữa nguyên đơn là t ổ chức có đăng ký kinh doanh và bị đ ơn là bà Nguyễn Thị Thúy H ; nơi cư trú: Phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng với mục đích vay ti êu dùng nên theo quy định của khoản
3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩ m quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng.
+ Về thời hạn giải quyết vụ án:
[2] Ngày 28 tháng 5 năm 2019, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng thụ lý vụ án; đến ng ày 08 tháng 10 năm 2019, Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử . Như v ậy, T òa án đã tiến h ành giải quyết vụ án theo đúng thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về sự vắng mặt của nguy
ên đơn:
[3] Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
vắng mặt, có đơn đ ề nghị Tòa án xử vắng mặt.
Vì vậy, To à án xét xử vụ án vắng mặt nguy
ên đơn theo quy đị nh tại điểm a khoản 2 Điều 227,
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về sự vắng mặt của
bị đ ơn:
[4] Sau khi thụ lý vụ án , bị đ ơn bà Nguyễn Thị Thúy H đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ
nhiều lần nh ưng không th ể tống đạt trực ti
ếp các văn bản cho bị đ ơn, vì bà Nguyễn Thị Thúy H không có mặt tại n ơ i cư trú : Phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng, nên các văn bản tố tụng đều đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật . Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh
ưng bà Nguyễn Thị Thúy H tiếp tục vắng mặt không có lý do. Như v ậy, bị đ ơn đã thay đổi địa chỉ n ơi cư trú mà không báo cho ngư ời khởi kiện biết về n
ơi cư trú m ới . Do đó, bị đ ơn thu ộc tr ư ờng hợp đư ợc coi l à cố t ình giấu địa chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 40;
điểm b khoản 2 Điều 27 7 của Bộ luật D ân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét xử
vẫn tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ t ục chung l à phù hợp với h ư ớng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ
-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Về nội dung:
+ Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng:
[5] Hợ p đồ ng sử dụ ng thẻ tín dụ ng ngày 28/03/2016 đư ợc ký kết giữa
nguyên đơn và b ị đ ơn tuân thủ các quy định của pháp luậ
t theo Điều 121, Điều 122, Điều 124 của Bộ luật Dân sự
năm 2005; Điều 17 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được
ban hành theo Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân h àng Nhà nư ớc khi giao kết n ên hợp đồng là hợp pháp. Do vậy l àm phát sinh quyền v à nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đ
ã cam kết trong hợp đồng
theo quy định tạ i Điều 388, Điều 389 của Bộ luật
Dân sự năm 2005.
+ Xét việc thực hiện hợp đồng của các b
ên và yêu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn về khoản tiền nợ gốc
:
[6] Quá trình thực hiện các hợp đồng, nguy
ên đơn đ ã giải ngân cho bị đ ơn s ố tiền vay theo thỏa thuận tại
các hợp đồng đ ã ký như cam k ết; bị đ ơn đ ã nhận đủ số tiền, nh ưng b ị đ ơn không th ực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nh
ư đ ã cam kết. Do đó, nguyên đơn đã chuyển to àn bộ số nợ vay c òn thiếu sang nợ quá hạn v à khởi kiện tại T òa án là phù hợp với Điều 7 của
Hợp đồn g tín dụng các b ên đã ký kết v à quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ
-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân h àng Nhà nư ớc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách h
àng. Nguyên đơn giao n ộ p căn cứ chứng minh l à bảng sao k ê chi tiết nợ gốc theo lịch tr
ình đã trả theo hợp đồng tín dụng đ ã ký của bị đ ơn, đư ợc tính từ thời điểm giải ngân
đến ng ày xét xử ngày 25/10/2019. Xét các chứng cứ m à nguyên đơn cung c ấp là phù hợp với nhau. Do đó, cần chấ p nhận y êu cầu của nguy ên đơn theo quy định tại các Điều 471, Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005, buộc bị đ
ơn ph ải trả cho nguy ên đơn s ố tiền nợ gốc tính đến ngày 25/10/2019 là 10.798.494 đồ ng theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 28/03/2016.
+ Về y êu cầu trả nợ l ãi:
[7] Xét sự thỏa thuận về mức l
ãi suất vay của các b ên là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Nguy
ên đơn cung c ấp bảng tính l ãi đối với bị đ ơn theo các hợp đồng tín dụng đ ã ký từ thời điểm giải ngân các khoản vay đến th
ời điểm xét xử s ơ th ẩm ph ù hợp với chính sách l ãi suất của Ngân h àng trong từng thời kỳ. Như v ậy, bảng tính l ãi của Ngân h àng có căn cứ chấp nhận. Đối chiếu bản tính l
ãi với tập sao k ê do Ngân hàng cung cấp, tạm tính đến ng ày xét xử s ơ th ẩm ngày 25/10/2019 thì khoản tiền nợ lãi quá hạ n theo Hợ p đồ ng sử dụ ng thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 28/03/2016 là 12.629.504 đồ ng. Xét cần chấp nhận y êu cầu trả nợ l ãi của nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng
đối với khách hàng.
[8] Từ nhữ ng phân tích và nhậ n đị nh trên, Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn là có căn c ứ , nên chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn v ề việ c buộ c bị đơn bà Nguyễ n Thị Thúy H phả i trả nợ cho Ngân hàng theo Hợ p đồ ng sử dụ ng thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 28/3/2016.
[9] Về án phí: Do toàn bộ y êu cầu khởi kiện của
Ngân hàng đư ợc chấp nhận nên bị đ ơn ph ải chịu to àn bộ án phí dân sự s ơ th ẩm theo khoản 2 Điều 26 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí và lệ phí T òa án. Bà Nguyễ n Thị Thúy H phải nộp án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
[10] Về quyền kháng cáo: Ngân hàng và bà Nguyễ n Thị Thúy H đư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 40, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 203, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228;
Điều 238, Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự
; căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ
-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao.
Căn cứ các điều 388, 389, 471, 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005;
căn cứ khoản 3 Điề u 40; điểm b khoản 2 Điều 277 của
Bộ luật Dân sự năm 20 15;
Căn cứ Điều 90, khoản 2 Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 98 của Luật các
Tổ chức Tín dụng
;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, t hu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc Hội
, xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S : Buộc bà Nguyễ n Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S số tiền nợ
của Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
đã ký kế t ngày 28/3/2016, tính đến ng ày 25/10/2019 là 23.427.998 đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 10.798.494 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 12.629.504 đồ ng.
Kể từ ng ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm ngày 26/10/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l
ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch
ưa thanh toán, theo mức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp thẻ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gố c. Trư ờng hợp trong hợp đồng
tín dụng , các bên có thỏ a thuận về việc điều chỉnh l
ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h
àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Bà Nguyễ n Thị Thúy H phải nộp 1.171.400 (mộ t triệu, một trăm bảy m ươi m ốt ngh ìn, bốn trăm ) đồng án phí dân sự s ơ th ẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
số tiền tạm ứng án phí đã nộp l à 1.000.000 (một triệu) đồng , theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 00 05827 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng.
3. Về q uyền kháng cáo:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S ; bị đ ơn bà Nguyễ n Thị Thúy H đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày, kể từ ng ày nhận đư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật
.
4. Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợ c thi hành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các đ iều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện the
o quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án dân sự. Nơi nh ận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
- VKSND quận Ngô Quyền;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Đương s ự;
- Lưu: VT, h ồ s ơ v ụ án.
Nguyễn Bích Ph ư ợng
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN
TÒA
Nguyễn Bích Ph ư ợng
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ
THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA
Nguyễn Bích Phư ợng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA
Nguyễn Bích Ph ư ợng
Phư ợng Nơi nh ận :
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Chi cục THA DS quận Ngô Quyền;
- Đương s ự;
- Lưu : VT, hồ s ơ v ụ án .