vanban.org

Bản án 08/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 11/01/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! !!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!PHÚ!QUỐC!
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số:!08/2018/HSST
Ngày 11/01/2018

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!PHÚ!QUỐC,!TỈNH!KIÊN!GIANG!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:! !

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ!Kim!Ngân!

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1.!Bà Phạm!Thị!Kiếm!

2.!Ông Dương!Tấn!Đấu!

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm!Ngọc!Chí, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Quốc tham gia phiên tòa: Bà Đặng!Mỹ!Phương, Kiểm sát viên.!!!!

Trong ngày 11 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 151/2017/HSST ngày 24 tháng 11 năm 2017 đối với các bị cáo:

1.!Trần!Phú!A, sinh năm 1981, tại: Tân Châu, An Giang; nơi ĐKTT: ấp Phú Bình, xã Phú Lộc, thị xã Tân Châu, An Giang; chỗ ở: ấp Suối Đá, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ văn hóa: không biết chữ; dân tộc: Khơme; con ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/9/2017 đến ngày 03/10/2017 được tại ngoại. Có mặt.

2.!Trần!Văn!H, sinh năm 1989, tại: Tân Châu, An Giang; nơi ĐKTT: ấp Phú Bình, xã Phú Lộc, thị xã Tân Châu, An Giang; chỗ ở: ấp Suối Đá, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ văn hóa: không biết chữ; dân tộc: Khơme; con ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/9/2017 đến ngày 03/10/2017 được tại ngoại. Có mặt.

3.!Trần!Huỳnh!L, sinh năm 1995, tại: Tân Châu, An Giang; nơi ĐKTT: ấp Phú Bình, xã Phú Lộc, thị xã Tân Châu, An Giang; chỗ ở: ấp Suối Đá, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ văn hóa: không biết chữ; dân tộc: Khơme; con ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/9/2017 đến ngày 03/10/2017 được tại ngoại. Có mặt.

- Người bị hại: Ông Võ!Văn!Tr, sinh năm 1987. Có đơn xin vắng mặt.

HKTT: 60/21 Đinh Tiên Hoàng, phường 1, quận Bình Thạnh, TP HCM Địa chỉ: ấp Suối Mây, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 17 giờ ngày 29/9/2017, Trần Phú A, Trần Văn H, Trần Huỳnh L là ba anh em ruột với nhau, được nhận tiền công lao động nên tổ chức uống rượu tại lán trại thuộc ấp Suối Đá, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc. Đến khoảng 20 giờ cùng ngày, A gọi điện thoại cho anh Võ Văn Tr (thầu xây dựng) hỏi mượn thêm tiền để về quê gấp thăm mẹ bị bệnh, nhưng anh Tr không cho vì mới trả tiền lương xong. A, H và L bàn với nhau đến trực tiếp gặp anh Tr để hỏi mượn tiền, nếu không cho thì đánh luôn. Lúc đi, A, H và L mỗi người cầm theo một thanh kim loại, dài khoảng 01m (loại sắt phi 16). L điều khiển xe mô tô biển số 67K5-5168 chở A, H đến phòng trọ của anh Tr thuê thuộc ấp Suối Mây, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc. Vừa thấy A, H, L, Tr đóng cửa lại nên A, H, L dùng thanh sắt mang theo đập cửa chính và cửa sổ phòng trọ, L dùng thanh sắt đâm trúng đầu của anh Tr gây thương tích.

Tang vật thu giữ: 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 1,03m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,98m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,75m; đều là loại sắt phi 16.

Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 621/KL-PY, ngày 19/10/2017 của Trung tâm pháp y tỉnh Kiên Giang, kết luận: Thương tích của anh Võ Văn Tr như sau: Chấn thương phần mềm mắc cá ngoài chân trái, hiện không còn thấy dấu vết thương tích do đã thương; Sẹo vùng đỉnh trái còn đang đóng mày, sưng nề và đau; lún bản sọ ngoài vùng đỉnh trái. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 14%.

Bản cáo trạng số: 148/KSĐT-TA ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Quốc đã truy tố các bị cáo Trần Phú A, Trần Văn H, Trần Huỳnh L về tội “Cố"ý"gây"thương"tích” theo khoản 2 Điều 104 BLHS.

Tại phiên toà Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố luận tội và tranh luận: hành vi của các bị cáo Trần Phú A, Trần Văn H, Trần Huỳnh L đã phạm vào tội “Cố"ý"gây"thương"tích” theo khoản 2 Điều 104 BLHS. Đề nghị áp dụng điểm b, p khoản 1 và 2 Điều 46; Điều 47; Điều 33 BLHS, xử phạt các bị cáo: Trần Phú A từ 18 đến 24 tháng tù; Trần Văn H từ 18 đến 24 tháng tù; Trần Huỳnh L từ 02 đến 03 năm tù.

Về tang vật: đề nghị áp dụng Điều 76 BLTTHS tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 1,03m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,98m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,75m; đều là loại sắt phi 16.

Về trách nhiệm dân sự: do người bị hại không yêu cầu bồi thường thêm, nên đề nghị miễn xét.

Lời nói sau cùng các bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ:!

Căn"cứ"vào"các"chứng"cứ,"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"đã"được"thẩm"tra"tại" phiên"toà;"căn"cứ"vào"kết"quả"tranh"luận"tại"phiên"toà,"trên"cơ"sở"xem"xét"đầy"đủ" toàn"diện"các"chứng"cứ,"ý"kiến"của"Kiểm"sát"viên,"lời"khai"của"các"bị"cáo,"lời"khai" của"người"tham"gia"tố"tụng"khác"có"trong"hồ"sơ"vụ"án,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"thấy" như"sau:"

[1]. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Phú Quốc, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Quốc, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Tại phiên tòa, các bị cáo Trần Phú A, Trần Văn H, Trần Huỳnh L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội đúng như nội dung bản cáo trạng Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Quốc đã truy tố. Hành vi của các bị cáo sử dụng thanh sắt phi 16 dài từ 0,75m đến 1,03m (theo quy định của pháp luật là hung khí nguy hiểm) gây thương tích cho anh Võ Văn Tr với tỷ lệ thương tật là 14%. Hội đồng xét xử đã có đủ yếu tố kết luận hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội “Cố"ý"gây"thương" tích” được quy định tại khoản 2 Điều 104 BLHS.

[3]. Xét vai trò của từng bị cáo trong vụ án: bị cáo Trần Phú A là người có vai trò chính trong vụ án, bị cáo rủ rê lôi kéo các bị cáo cùng đi gây thương tích cho anh Tr; bị cáo Trần Huỳnh L là người trực tiếp thực hiện hành vi gây thương tích cho anh Tr; nên cần có mức án nghiêm khắc đối với các bị cáo A và L. Bị cáo Trần Văn H là đồng phạm với bị cáo A và L, bị cáo không gây thương tích cho anh Tr chỉ tham gia đập phá cửa chính phòng trọ của anh Tr nên cần có mức án nhẹ hơn các bị cáo khác.

[4]. Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hình phạt: các bị cáo không có tình tiết tăng nặng; các bị cáo là người dân tộc nên nhận thức pháp luật còn hạn chế; thật thà khai báo, ăn năn hối cải; đã bồi thường chi phí điều trị cho người bị hại; người bị hại rút yêu cầu khởi tố các bị cáo; nên các bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm b, p khoản 1 và 2 Điều 46 BLHS.

[5]. Về trách nhiệm dân sự: anh Võ Văn Tr có đơn xin xét xử vắng mặt, không yêu cầu gì thêm, Hội đồng xét xử không xem xét.

[6]. Về tang vật: áp dụng Điều 76 BLTTHS. Tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 1,03m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,98m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,75m; đều là loại sắt phi 16.

[7]. Về án phí: Các bị cáo phải nộp án phí hình sự theo quy định của pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Tuyên bố:!Các bị cáo!Trần!Phú!A, Trần!Văn!H, Trần!Huỳnh!L phạm tội “Cố"ý"gây"thương"tích”.

2. Áp dụng khoản 2 Điều 104; điều 20; điểm b, p khoản 1 và 2 Điều 46; Điều 47; Điều 33 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Trần!Phú!A 01 (một) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt bị cáo vào chấp hành hình phạt. Được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/9/2017 đến ngày 03/10/2017.

Xử phạt: Trần!Văn!H!09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt bị cáo vào chấp hành hình phạt. Được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/9/2017 đến ngày 03/10/2017.

Xử phạt: Trần!Huỳnh!L 01 (một) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt bị cáo vào chấp hành hình phạt. Được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/9/2017 đến ngày 03/10/2017.

3. Về tang vật: áp dụng Điều 76 BLTTHS.

Tịch thu tiêu hủy: 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 1,03m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,98m; 01 thanh kim loại màu nâu đen, dài 0,75m; đều là loại sắt phi 16.

(Tang"vật"trên"hiện"Chi"cục"thi"hành"án"dân"sự"huyện"Phú"Quốc"đang"quản" lý"theo"biên"bản"giao,"nhận"vật"chứng"ngày"21/11/2017).

4. Về án phí: Các bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Án xử công khai, báo cho bị cáo biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (người bị hại kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú) để xin xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Cỡ chữ