- Tranh chấp gì? án hình sự — "Từ D cùng đồng bọn - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 257 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Trả lại cho bị cáo Từ D 01 (Một) xe mô tô BKS 85S1-3458.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN __________________ Bản án số: 08/2018/HS-ST Ngày: 24/4/2018 |
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM – TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thạch.
Bà Nguyễn Thị Liên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Hồng - Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Trương Viết Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở UBND xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 04/2018/TLST-HS ngày 27 tháng 02 năm 2018 theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 10/2018/QðXXST-HS ngày 11 tháng 4 năm 2018 ñối với các bị cáo:
1. TỪ D, sinh ngày 13 tháng 02 năm 1964 tại tỉnh Ninh Thuận. Nơi cư trú: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; nghề nghiệp: Làm nông; trình ñộ văn hóa: 5/12; dân tộc: Chăm; giới tính: Nam; tôn giáo: Bàlamôn; quốc tịch: Việt Nam; con ông Từ D và bà Thị R; có vợ và 05 con; tiền án: Không; tiền sự: Không; bị cáo bị bắt, tạm giam từ ngày 27/12/2017 ñến ngày 30/01/2018 ñược tại ngoại. (Có mặt)
2. TRẦN THỊ T, sinh ngày 05 tháng 10 năm 1964 tại tỉnh Ninh Thuận. Nơi cư trú: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; nghề nghiệp: Làm nông; trình ñộ văn hóa: Không biết chữ; dân tộc: Chăm; giới tính: Nữ; tôn giáo: Bàlamôn; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn M (Chết) và bà Thị M (Chết); có chồng và 05 con; tiền án: Không; tiền sự: Không; bị cáo ñang tại ngoại. (Có mặt)
3. TRẦN THỊ T (Kim), sinh ngày 08 tháng 9 năm 1984 tại tỉnh Ninh Thuận. Nơi cư trú: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; nghề nghiệp: Làm nông; trình ñộ văn hóa: 2/12; dân tộc: Chăm; giới tính: Nữ; tôn giáo: Bàlamôn; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn M (Chết) và bà Thị M (Chết); có chồng và 03 con; tiền án: Không; tiền sự: Không; bị cáo ñang tại ngoại. (Có mặt)
Người bào chữa cho bị cáo: Bà Nguyễn Minh H, Luật sư Văn phòng luật sư Duy Phước thuộc ñoàn luật sư tỉnh Ninh Thuận bào chữa cho Từ D.
Người làm chứng:
1. Anh ðinh Anh H, sinh năm: 1986; nơi cư trú: Khu phố 1, phường M, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận. (Có ñơn xin xét xử vắng mặt)
2. Anh Dương ðình Q, sinh năm: 1993; nơi cư trú: Thôn V 3, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có ñơn xin xét xử vắng mặt)
3. Anh Tạ Yên Ch, sinh năm: 1993; nơi cư trú: Thôn Tr, xã H, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có ñơn xin xét xử vắng mặt)
4. Anh Thập ðổng Dương Th, sinh năm: 1975; nơi cư trú: Thôn Nh, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
5. Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1981; nơi cư trú: Khu phố 1, phường M, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
6. Anh Phan Anh S, sinh năm: 1972; nơi cư trú: Khu phố 7, phường Mỹ, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận. (Có ñơn xin xét xử vắng mặt)
7. Anh Lê Xuân Th, sinh năm: 1972; nơi cư trú: Khu phố 5, thị trấn D, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
8. Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1984; nơi cư trú: Khu phố 6, phường M, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
9. Anh Lại Văn ð, sinh năm: 1988; nơi cư trú: Khu phố 1, phường M, thành phố Ph, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
10. Anh Nguyễn Huỳnh V, sinh năm: 1987; nơi cư trú: Thôn Nh, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
11. Anh Kiều Thanh M, sinh năm: 1988; nơi cư trú: Thôn V 1, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
12. Anh Thiên Sanh D, sinh năm: 1988; nơi cư trú: Thôn V 2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
13. Anh Não Tiến H, sinh năm: 1990; nơi cư trú: Thôn V 2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
14. Anh Báo Thanh ð, sinh năm: 1987; nơi cư trú: Thôn V 2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Vắng mặt)
15. Anh Bá Lưu N, sinh năm: 1979; nơi cư trú: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:
Sau khi có kết quả thanh tra về việc hộ gia ñình Từ D có hành vi lấn chiếm diện tích ñất ñường ñi chung tiếp giáp với nhà Từ D tại thôn L xã P, ngày 29/9/2017 Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết ñịnh (Số 986/Qð-KPHQ) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực ñất ñai ñối với hộ gia ñình Từ D. Do hộ gia ñình Từ D không chấp hành nên ngày 19/10/2017 Chủ tịch UBND huyện T ban hành Quyết ñịnh (Số 1064/Qð-CCXP) cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. ðể thực hiện việc cưỡng chế, ngày 27/11/2017 Chủ tịch UBND huyện T ban hành kế hoạch (Số 160/KH- UBND) phân công 120 cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thuộc UBND huyện, các ban ngành ñoàn thể huyện, Công an huyện và xã P do ñồng chí Diệp Minh X - Phó chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban, thực hiện việc cưỡng chế vào sáng ngày 28/11/2017.
Khi biết kế hoạch cưỡng chế của UBND huyện, khoảng 05 giờ sáng ngày 28/11/2017 Từ D nhờ em cột chèo là anh Bá Lưu N ñiều khiển xe mô tô biển kiểm soát 85S1-3458 chở D cầm loa tay chạy vào các ngõ hẻm trong thôn L khoảng 15 phút và nói bằng tiếng Chăm về việc bị cưỡng chế, nhờ mọi người ñến cứu. Sau ñó D và anh N về lại nhà Từ D, tại ñây có khoảng hơn 20 người trong gia ñình và họ hàng, cùng với những ñồ vật ñã chuẩn bị sẵn nhằm chống lại lực lượng cưỡng chế như: Xô nhựa ñựng nước bẩn hôi thối, dao, rựa, mỏ gãy, cây gỗ, gạch, ñá... Khoảng 07 giờ ngày 28/11/2017, ñoàn cưỡng chế ñến tại khu vực ñất bị lấn chiếm sát với nhà D, ông Vũ Văn Q - Trưởng phòng tài nguyên môi trường huyện công bố Quyết ñịnh cưỡng chế và tuyên truyền, vận ñộng Từ D cùng gia ñình chấp hành việc giao ñất, không ñược cản trở lực lượng cưỡng chế thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, Từ D cùng với những người thân trong gia ñình không chấp hành, thể hiện hành ñộng la hét, chửi, xô ñẩy, ném gạch ñá vào lực lượng trực tiếp cưỡng chế và lực lượng Công an huyện T ñang làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh tại khu vực cưỡng chế, cụ thể: Từ D cầm rựa ñưa lên ñe dọa chém rồi cùng với Trần Thị T (Vợ của D) và Trần Thị T (Em của T) dùng ca nhựa múc nước bẩn hôi thối tạt nhiều lần vào nhiều người trong ñoàn cưỡng chế ñang làm nhiệm vụ. Từ Văn L là con ruột Từ D và Bá Lưu N có hành vi dùng gạch ném vào lực lượng Công an huyện và một số người khác trong gia ñình Từ D có hành ñộng xô ñẩy, la hét, chửi bới lực lượng cưỡng chế và chính quyền ñịa phương.
Hậu quả: Hơn 10 người trong ñoàn cưỡng chế và Công an huyện T ñang làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh tại khu vực cưỡng chế bị tạt nước bẩn vào người, bao gồm các anh: ðinh Anh H, Dương ðình Q, Tạ Yên Ch, Thập ðổng Dương Th, Nguyễn Hữu T, Phan Anh S, Lê Xuân Th, Phạm Văn T, Lại Văn ð, Nguyễn Huỳnh V, Kiều Thanh M, Thiên Sanh D, Não Tiến H, Báo Thanh ð, Não Vũ L, … Việc cưỡng chế bị gián ñoạn khoảng 30 phút, sau ñó lực lượng Công an huyện T tiến hành khống chế ñưa Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T và Bá Lưu N về trụ sở Công an xã P làm việc thì lực lượng cưỡng chế mới tiếp tục thực hiện ñược nhiệm vụ.
Vật chứng vụ án: Cơ quan ñiều tra ñã thu giữ các vật chứng gồm 01 xô nhựa màu vàng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 xô nhựa màu vàng cao 33cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 xô nhựa màu xanh trắng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 xô nhựa màu xanh trắng cao 18cm, ñường kính miệng xô 18cm; 01 tô nhựa màu trắng cao 08cm, ñường kính miệng tô 18cm; 01 can nhựa loại 05 lít, chứa chất lỏng màu xanh nghi là xăng; 01 chai nhựa loại 1,5 lít, chứa chất lỏng màu xanh nghi là xăng; 01 cây gỗ dài 55cm, một ñầu có quấn vải; 01 cây gỗ dài 48cm, một ñầu có quấn vải; 01 cây kéo, cán bọc nhựa màu xanh dài 20cm; 01 con dao dài 41cm, cán tre, lưỡi có mũi nhọn; 01 dao inox dài 28cm; 01 cục gạch loại 4 lỗ; 01 mỏ gãy dài 1,8m; 01 cây gỗ dài 1,04m; 01 cây gỗ dài 1,25m; 01 cây gỗ dài 1,3m; 01 cây gỗ dài 97cm; 01 cây nạng bằng gỗ dài 1,11m; 01 xe mô tô BKS 85S1-3458.
ðể bảo ñảm an toàn, Cơ quan ñiều tra ñã xử lý vật chứng bằng hình thức tiêu hủy ñối với can và chai nhựa chứa chất lỏng màu xanh nghi là xăng.
Tại bản Cáo trạng số: 05/CT-VKSTN ngày 23/02/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận ñã truy tố các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) về tội "Chống người thi hành công vụ" theo khoản 1 ðiều 257 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Tại phiên tòa, ñại diện Viện Kiểm sát giữ quyền công tố luận tội và tranh luận: Các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) ñã có hành vi chửi, ñe dọa và dùng ca, xô nhựa ñựng nước bẩn tạt lên người các thành viên trong ñoàn cưỡng chế, nhằm mục ñích cản trở, không cho ñoàn cưỡng chế thi hành công vụ. Hành vi nêu trên của Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T ñã ñủ yếu tố cấu thành tội “Chống người thi hành công vụ” quy ñịnh tại ðiều 257 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Quá trình ñiều tra, truy tố các bị cáo có thái ñộ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội lần ñầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; thân nhân các bị cáo có công với Nhà nước; các bị cáo có trình ñộ học vấn thấp và có nhân thân tốt chưa có tiền án, tiền sự; riêng bị cáo D là người có công truy quét phun rô. Các tình tiết giảm nhẹ ñược quy ñịnh tại các ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 nên cũng cần xem xét giảm nhẹ hình phạt. ðề nghị Hội ñồng xét xử:
Tuyên bố các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) phạm tội "Chống người thi hành công vụ".
Áp dụng khoản 1 ðiều 257; ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Xử phạt bị cáo Từ D mức án từ 09 tháng tù ñến 12 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 tháng ñến 24 tháng.
Áp dụng khoản 1 ðiều 257; ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Xử phạt bị cáo Trần Thị T mức án từ 09 tháng tù ñến 12 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 tháng ñến 24 tháng.
Áp dụng khoản 1 ðiều 257; ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Xử phạt bị cáo Trần Thị T (Kim) mức án từ 06 tháng tù ñến 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng ñến 18 tháng.
Xử lý vật chứng: ðề nghị Hội ñồng xét xử áp dụng ðiều 46, ðiều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015; ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Trả lại cho bị cáo Từ D 01 (Một) xe mô tô BKS 85S1-3458. Tịch thu tiêu hủy những công cụ mà các bị cáo chuẩn bị ñể thực hiện hành vi phạm tội gồm: 01 (Một) xô nhựa màu vàng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 (Một) xô nhựa màu vàng cao 33cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 (Một) xô nhựa màu xanh trắng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30 cm; 01 (Một) xô nhựa màu trắng cao 18cm, ñường kính miệng xô 18cm; 01 (Một) tô nhựa màu trắng cao 08cm, ñường kính miệng tô 18cm; 01 (Một) cây gỗ dài 55cm, một ñầu có quấn vải; 01 (Một) cây gỗ dài 48cm, một ñầu có quấn vải; 01 (Một) cây kéo, cán bọc nhựa màu xanh dài 20cm; 01 (Một) con dao dài 41cm, cán tre, lưỡi có mũi nhọn; 01 (Một) dao inox dài 28cm; 01 cục gạch loại 4 lỗ; 01 (Một) mỏ gãy dài 1,8m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,04m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,25m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,3m; 01 (Một) cây gỗ dài 97cm; 01 (Một) cây nạng bằng gỗ dài 1,11m.
Luật sư Nguyễn Minh H bào chữa cho bị cáo Từ D trình bày lời bào chữa: Nhất trí với bản cáo trạng và luận tội của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, truy tố bị cáo Từ D về tội "Chống người thi hành công vụ". Hành vi của bị cáo Từ D là vi phạm pháp luật vì ñã tạt nước bẩn vào những người ñang thực hiện nhiệm vụ cưỡng chế nên ñề nghị Hội ñồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Từ D ñược hưởng mức án thấp nhất.
Lời nói sau cùng: Tại phiên tòa, các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) biết hành vi của mình là sai trái vi phạm pháp luật nên mong Hội ñồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ðỊNH CỦA HỘI ðỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết ñịnh tố tụng của Cơ quan ñiều tra Công an huyện T, ðiều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện T Nam, Kiểm sát viên trong quá trình ñiều tra, truy tố ñã thực hiện ñúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình ñiều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ñịnh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do ñó, các hành vi, quyết ñịnh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng ñã thực hiện ñều hợp pháp.
Trong quá trình ñiều tra và tại phiên tòa các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) ñều khai nhận: Khoảng 07 giờ ngày 28/11/2017 tại khu vực ñất bị lấn chiếm sát với nhà bị cáo Từ D, sau khi ñoàn cưỡng chế công bố Quyết ñịnh cưỡng chế và tuyên truyền, vận ñộng bị cáo Từ D cùng gia ñình chấp hành việc giao ñất, không ñược cản trở lực lượng cưỡng chế thực hiện nhiệm vụ. Không những không chấp hành mà các bị cáo còn có hành vi la hét, chửi bới và tạt nước bẩn hôi thối vào lực lượng trực tiếp cưỡng chế và lực lượng Công an huyện T ñang làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh tại khu vực cưỡng chế nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ.
ðây là vụ án ñồng phạm mang tính giản ñơn, xét vai trò của từng bị cáo ñược ñánh giá như sau: Bị cáo Từ D là người cầm rựa ñưa lên ñe dọa chém và cùng các bị cáo Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) dùng ca nhựa múc nước bẩn hôi thối tạt nhiều lần vào nhiều người trong ñoàn cưỡng chế ñang làm nhiệm vụ (Hơn 10 người trong ñoàn cưỡng chế và Công an huyện T ñang làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh tại khu vực cưỡng chế bị tạt nước bẩn vào người). Xét thấy hành vi nêu trên của các bị cáo ñã xâm phạm ñến hoạt ñộng bình thường, ñúng ñắn của các cơ quan quản lý Nhà nước, của cán bộ, công chức và những người ñược giao nhiệm vụ, công vụ. ðồng thời gây mất trật tự trị an tại ñịa phương nên Viện kiểm sát truy tố các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) về tội "Chống người thi hành công vụ" theo khoản 1 ðiều 257 của Bộ luật Hình sự năm 1999 là có căn cứ, ñúng pháp luật. Vì vậy các bị cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật tương ứng với hành vi phạm tội của mình.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo ñều phạm tội lần ñầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; thân nhân các bị cáo có công với Nhà nước; có trình ñộ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật còn hạn chế và có nhân thân tốt chưa có tiền án, tiền sự; riêng bị cáo Từ D là người có công truy quét phun rô. Do ñó, cần cho các bị cáo hưởng các tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy ñịnh tại ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Về xử lý vật chứng: ðại diện Viện kiểm sát ñề nghị Hội ñồng xét xử áp dụng ðiều 46, ðiều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015; ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Trả lại cho bị cáo Từ D 01 (Một) xe mô tô BKS 85S1-3458. Tịch thu tiêu hủy những công cụ mà các bị cáo chuẩn bị ñể thực hiện hành vi phạm tội gồm: 01 (Một) xô nhựa màu vàng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 (Một) xô nhựa màu vàng cao 33cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 (Một) xô nhựa màu xanh trắng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30 cm; 01 (Một) xô nhựa màu trắng cao 18cm, ñường kính miệng xô 18cm; 01 (Một) tô nhựa màu trắng cao 08cm, ñường kính miệng tô 18cm; 01 (Một) cây gỗ dài 55cm, một ñầu có quấn vải; 01 (Một) cây gỗ dài 48cm, một ñầu có quấn vải; 01 (Một) cây kéo, cán bọc nhựa màu xanh dài 20cm; 01 (Một) con dao dài 41cm, cán tre, lưỡi có mũi nhọn; 01 (Một) dao inox dài 28cm; 01 cục gạch loại 4 lỗ; 01 (Một) mỏ gãy dài 1,8m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,04m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,25m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,3m; 01 (Một) cây gỗ dài 97cm; 01 (Một) cây nạng bằng gỗ dài 1,11m là phù hợp.
ðối với can và chai nhựa chứa chất lỏng màu xanh nghi là xăng, ñể bảo ñảm an toàn nên Cơ quan ñiều tra ñã tiến hành tiêu hủy là phù hợp.
ðối với Bá Lưu N, Từ Văn L và những người khác trong gia ñình bị cáo Từ D có hành vi dùng gạch ném, xô ñẩy, chửi lực lượng cưỡng chế và Công an ñang làm nhiệm vụ nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không ñáng kể nên Cơ quan ñiều tra không xử lý hình sự, chuyển xử lý bằng hình thức khác là có cơ sở.
Sau khi có quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử thì các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim) có ñơn kêu cứu khẩn cấp ngày 13/4/2018 "V/v truy tố oan sai" gửi ñến Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam. Tại phiên tòa, các bị cáo ñều ñề nghị Tòa án cho xin rút lại ñơn kêu cứu khẩn cấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội ñồng xét xử xét thấy yêu cầu của các bị cáo là tự nguyện nên chấp nhận.
Bị cáo phải nộp án phí theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 257; ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Tuyên bố bị cáo Từ D phạm tội "Chống người thi hành công vụ". Xử phạt bị cáo Từ D 01 (Một) năm tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 02 (Hai) năm, kể từ ngày tuyên án (Ngày 24/4/2018). Giao bị cáo Từ D cho Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người hưởng án treo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 69 của Luật thi hành án hình sự.
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 257; ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Tuyên bố bị cáo Trần Thị T phạm tội "Chống người thi hành công vụ". Xử phạt bị cáo Trần Thị T 09 (Chín) tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án (Ngày 24/4/2018). Giao bị cáo Trần Thị T cho Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người hưởng án treo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 69 của Luật thi hành án hình sự.
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 257; ñiểm h, p khoản 1 và khoản 2 ðiều 46; ðiều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Tuyên bố bị cáo Trần Thị T (Kim) phạm tội "Chống người thi hành công vụ". Xử phạt bị cáo Trần Thị T (Kim) 06 (Sáu) tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (Một) năm, kể từ ngày tuyên án (Ngày 24/4/2018). Giao bị cáo Trần Thị T (Kim) cho Ủy ban nhân dân xã Phước Nam, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người hưởng án treo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 69 của Luật thi hành án hình sự.
Căn cứ vào ðiều 46, ðiều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015; ðiều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
Trả lại cho bị cáo Từ D 01 (Một) xe mô tô BKS 85S1-3458. Tịch thu tiêu hủy 01 (Một) xô nhựa màu vàng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 (Một) xô nhựa màu vàng cao 33cm, ñường kính miệng xô 30cm; 01 (Một) xô nhựa màu xanh trắng cao 35cm, ñường kính miệng xô 30 cm; 01 (Một) xô nhựa màu trắng cao 18cm, ñường kính miệng xô 18cm; 01 (Một) tô nhựa màu trắng cao 08cm, ñường kính miệng tô 18cm; 01 (Một) cây gỗ dài 55cm, một ñầu có quấn vải; 01 (Một) cây gỗ dài 48cm, một ñầu có quấn vải; 01 (Một) cây kéo, cán bọc nhựa màu xanh dài 20cm; 01 (Một) con dao dài 41cm, cán tre, lưỡi có mũi nhọn; 01 (Một) dao inox dài 28cm; 01 cục gạch loại 4 lỗ; 01 (Một) mỏ gãy dài 1,8m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,04m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,25m; 01 (Một) cây gỗ dài 1,3m; 01 (Một) cây gỗ dài 97cm; 01 (Một) cây nạng bằng gỗ dài 1,11m (Theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 02/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T giữa Công an huyện T và Chi cục Thi hành án dân sự huyện T).
Căn cứ vào khoản 2 ðiều 135 và khoản 2 ðiều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội 14.
Buộc các bị cáo Từ D, Trần Thị T và Trần Thị T (Kim), mỗi người phải chịu 200.000ñ (Hai trăm ngàn ñồng) án phí Hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền làm ñơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 24/4/2018).
(ðã giải thích chế ñịnh án treo cho các bị cáo Từ D, Trần Thị T, Trần Thị T (Kim))
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Nam; - Cơ quan ñiều tra CA huyện Thuận Nam; - Cơ quan Thi hành án hình sự; - Nhà tạm giữ CA huyện Thuận Nam; - CC T.H.A dân sự huyện Thuận Nam; - Sở tư pháp tỉnh Ninh Thuận; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ, tập bản án. THÀNH VIÊN HỘI ðỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Thạch Nguyễn Thị Liên | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Tiến THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Tiến |