vanban.org

Bản án 08/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Bà A v i ông Ông B.

Về án phí: Bà Bà A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 02246 ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; bà A đ nộp đủ án phí. Các đươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Bà A v i ông Ông B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 08/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30/01/2018
V/v tranh chấp hôn nhân gia đình
ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Khon;

2. Ông Nguyễn Hoàng Minh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 30 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 315/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/QĐST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm: 1972

Địa chỉ: p Đ, x E, huyện G, tỉnh H.

2. Bị đơn: Ông B, sinh năm: 1966

Địa chỉ: p Đ, x E, huyện G, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 11/10/2017, các lời khai trong quá trình thu thập chứng cứ, bản khai và tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn là Bà A trình bày như sau:

+ Về hôn nhân: Năm 1991, bà và Ông B c quen biết, tìm hi u nhau một thời gian, đư c sự thống nhất của cha m hai bên nên về sống chung không c làm đám cư i theo phong tục tập quán và cũng không c đăng ký kết hôn. Lý do là do bận công việc làm ăn nên không c thời gian đăng ký kết hôn Bà v i ông B sống hạnh ph c đư c một thời gian dài. Năm 2008 thì b t đ u mâu thu n, nguyên nhân do v chồng bất đồng về nhiều chuyện trong cuộc sống, thường xuyên c i vả v i nhau rồi ly thân t năm 2008 đến nay và không th nào hàn g n lại đư c nữa. êu c u đư c ly hôn v i ông B.

+ Về con chung: Bà và ông B c hai người con chung tên C, sinh ngày: 24/10/1992 và D, sinh ngày: 23/9/1994. Nay hai con chung đ đủ 18 tuổi, đ lập gia đình nên không yêu c u Tòa án giải quyết

+ Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết

- Tại bản khai ngày 19/12/2017, các lời khai trong quá trình thu thập chứng cứ, bị đơn là ông Ông B trình bày như sau:

+ Về hôn nhân: Thống nhất v i lời trình bày của bà Bà A. Ông và bà A tự tìm hi u quen biết nhau đư c khoảng t 02 đến 03 năm Sau đ đư c sự thống nhất của gia đình hai bên ch ng bà về sống chung v i nhau 1991, không c tổ chức đám cư i và không c đăng ký kết hôn. Hôn nhân giữa ông v i bà A dựa trên sự tự nguyện không ai ép buộc hay cưỡng ép Sau thời gian chung sống v chồng xảy ra mâu thu n, không th nào hàn g n đư c Nguyên nhân d n đến mâu thu n d n đến ly thân là vì bà A không chăm cho gia đình, không quan tâm chồng con Thống nhất ly hôn v i bà A.

+ Về con chung: Trong thời gian chung sống hai v chồng bà c hai người con chung tên C, sinh ngày: 24/10/1992 và D, sinh ngày: 23/9/1994. Nay hai con chung đ đủ 18 tuổi, đ lập gia đình nên không yêu c u Tòa án giải quyết

+ Về tài sản chung và n chung: Không c , không yêu c u Tòa án giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về sự vắng mặt của các đương sự: Ông B đ đư c Tòa án triệu tập xét xử h p lệ đến l n thứ hai v n v ng mặt không c lý do chính đáng Do đ Tòa án căn cứ vào đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự tiến hành xét xử v ng mặt đối v i ông.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn”. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và đi m a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng Dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Về hôn nhân: Xét hôn nhân giữa bà A v i ông B là tự nguyện, không bị ép buộc l n nhau, đư c gia đình hai bên thống nhất, không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong thời gian chung sống c hạnh ph c và sinh ra đư c 02 người con T năm 2008 c những bất đồng quan đi m, thường hay cải nhau và gây ra mâu thu n tr m trọng, đời sống chung không th kéo dài, d n đến ly thân đến nay và bà A yêu c u đư c ly hôn v i ông B.

T đ cho thấy việc kết hôn giữa nam và nữ là vô cùng hệ trọng n không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân của mình mà còn ảnh hưởng đến con cái, gia đình và x hội Vì vậy trư c khi quyết định đi đến hôn nhân phải c sự lựa chọn, tìm hi u nhau trư c một thời gian thích h p nhằm hi u đư c nhau, biết thông cảm đư c nhau Đ rồi cả hai đi đến một cái chung thống nhất, đồng thời phải thực hiện theo quy định của pháp luật Vì hôn nhân là sự liên kết giữa người nam v i người nữ trên các nguyên t c tự nguyện, bình đẳng, đư c thực hiện theo thủ tục pháp luật quy định, nhằm đ chung sống v i nhau suốt đời và xây dựng gia đình hạnh ph c, dân chủ và hòa thuận

Xét thấy việc yêu c u xin ly hôn của bà A và sự chấp thuận ly hôn của ông B là c cơ sở đ Tòa án cho ly hôn Vì giữa hai bên không tìm đư c một cái chung thống nhất, mâu thu n tr m trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c Tuy nhiên hôn nhân giữa ông bà không tuân theo quy định của pháp luật là không đăng ký kết hôn, cho nên pháp luật không công nhận ông bà là v chồng theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

T đ Tòa án c n phải tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng của ông bà là phù h p v i điều luật trên.

Về con chung: Các con chung của ông bà đ đủ 18 tuổi, không có yêu c u Tòa án giải quyết Do đ Tòa án không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu c u Tòa án giải quyết Do đ Tòa án xem xét giải quyết

Về án phí: Bà A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định pháp luật Ông B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 51 và 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1 Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Bà A v i ông Ông B.

2. Về án phí: Bà Bà A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 02246 ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; bà A đ nộp đủ án phí.

Các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Đối v i người v ng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo đư c tính t ngày nhận đư c bản án hoặc k t ngày niêm yết bản án

Cỡ chữ