vanban.org

Bản án 08/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang Tr- Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2017/QĐST-KDTMPhú Riềng, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mai Danh Hòa

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Trọng Tính

2. Ông Phạm Văn Khuyến

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2015/TLST-KDTM ngày 10 tháng 9 năm 2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang Tr- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Tiến L-Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ-Ngân hàng TMCP Bản Việt (Văn bản ủy quyền số 54A/2017/UQ-XLN ngày 10/4/2017);

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đ- Chuyên viên xử lý nợ-Ngân hàng TMCP Bản Việt (Văn bản ủy quyền số 79/2017/UQ-XLN ngày 04/5/2017).

Địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1972, là Chủ Doanh nghiệp tư nhân Hoan Lư và ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1965.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Hải Yến, sinh năm 1992 và anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1994.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Y và anh H: Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1965 (Giấy ủy quyền ký ngày 22/9/2017).

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh B. - Phòng Công chứng số 1,

Sở Tư Pháp tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thế Q- Chức vụ: Trưởng phòng.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 29/9/2017, Bà Bùi Thị H-Chủ doanh nghiệp tư nhân Hoan Lư và ông Nguyễn Trọng L còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt theo hợp đồng tín dụng số 028/TD-2011 ngày 24/02/2011 với tổng số tiền là: 3.543.875.000 đồng (Ba tỷ năm trăm bốn mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng); nợ lãi tính đến ngày 29/9/2017 là 2.038.875.000 đồng (Hai tỷ không trăm ba mươi tám triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), ngân hàng không tính lãi phạt do chậm thanh toán lãi.

Bà Bùi Thị H, chủ doanh nghiệp tư nhân Hoan Lư và ông Nguyễn Trọng L đồng ý liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt tổng số tiền: 3.543.875.000 đồng (Ba tỷ năm trăm bốn mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Ngoài ra, Bà Bùi Thị H - Chủ doanh nghiệp tư nhân Hoan Lư và ông Nguyễn Trọng L còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 30/9/2017 theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định trong hợp đồng tín dụng số 028/TC-2011 ngày 24/02/2011 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Trong trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ trên thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 29/9/2017 hộ ông Nguyễn Trọng L (gồm: Ông Nguyễn Trọng L, Bà Bùi Thị H, chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Nguyễn Trọng H) đồng ý bàn giao tài sản thế chấp theo hợp đồng số 028/TC-2011 ngày 22/02/2011 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt để phát mãi nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng.

Quá thời hạn trên mà hộ ông Nguyễn Trọng L không bàn giao tài sản thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất có diện tích 2.350m2, tọa lạc tại thửa số 0, tờ bản đồ số 0, thôn A, xã L, huyện PL(nay là huyện P), tỉnh B, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 142893, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: 1349/CN do UBND huyện PL (cũ), tỉnh Bình Phước cấp ngày 03/02/2005 cấp cho hộ ông Nguyễn Trọng L, để thu hồi nợ.

- Về chi phí tố tụng:

Số tiền chi phí giám định chữ ký 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) chị Nguyễn Thị Hải Y đã nộp, số tiền này chị Y tự chịu.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngân hàng đã nộp 5.000.000 đồng. Bà Bùi Thị H – Chủ doanh nghiệp tư nhân Hoan Lư và ông Nguyễn Trọng L hoàn trả cho ngân hàng TMCP Bản Việt 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bà Bùi Thị H-Chủ doanh nghiệp tư nhân Hoan Lư và ông Nguyễn Trọng L phải chịu 51.443.000 đồng (Năm mươi mốt triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn đồng; Đã được giảm 50% do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 35.145.000 đồng (Ba mươi lăm triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 013505 ngày 14/4/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ