- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tuyên-hùng"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
ỘNG
XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VIỆT N M
U V
-
N
Độc lập - Tự do - ạnh phúc Bản án số: 07/2026/HNGĐ-ST Ngày: 28 – 01 – 2026 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚ ỘNG
XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VIỆT N M T
N N N N U V
–
N
T N
N
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hàng i Phượng và bà V Thị Vân;
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thụy Anh Đào – là Thư ký Tòa án.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 6 – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa xét x sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 254/2025/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 32/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2026/QĐST – HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thành Thị Mỹ T – sinh ngày: 28/4/1999 (có mặt).
- Bị đơn: Ông Tài Thanh H – sinh ngày: 30/4/1990 (vắng mặt). C ng địa chỉ: thôn P, xã X, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI UNG VỤ N:
Theo đơn xin ly hôn, biên b n lấy l i khai nguyên đơn bà Thành Thị Mỹ T trình bày: Bà và ông Tài Thanh H tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 05/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Vợ chồng có 02 con chung là cháu Tài Nữ Minh T1 – sinh ngày 22/6/2015 và Tài Nữ Hương C – sinh ngày 05/8/2024.
Trong cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc, ông H nhậu về kiếm chuyện đánh đập bà, làm không g i tiền về phụ giúp nuôi con chung, bà đã khuyên bảo nhiều lần nhưng ông H vẫn không thay đổi, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Vì tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn v i ông H. Về con chung: Bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung là Tài Nữ Minh T1 – sinh ngày 22/6/2015 và Tài Nữ Hương C – sinh ngày 05/8/2024. Bà không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Tài Thanh H vắng mặt.
Ý kiến của đ i di n Vi n ki m sát:
Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Thư ký, Nguyên đơn đều tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, riêng bị đơn vắng mặt d đã được Tòa án tống đạt hợp lệ. Tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét x đúng thành phần, xét x đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, bà T được ly hôn v i ông H; giao 02 con chung là Tài Nữ Minh T1 và Tài Nữ Hương Chi cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu.
N ẬN ĐỊN Ủ T
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện này là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Khánh Hòa theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, Hội đồng xét x thấy rằng:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Thành Thị Mỹ T và ông Tài Thanh H kết hôn là do tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 05/02/2018, theo quy định của pháp luật đây là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên đơn bà Thành Thị Mỹ T cho rằng vợ chồng bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc, ông H nhậu về đánh đập bà, làm không đưa tiền phụ giúp nuôi con chung ... không còn quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống. Xét thấy: Lời trình bày của bà T phù hợp v i biên bản xác minh ngày 06/11/2025 tại địa phương (BL 20). Hơn nữa d đã được tống đạt hợp lệ nhưng ông H không đến Tòa làm việc, chứng tỏ ông H có thái độ bỏ mặc, muốn ra sao thì ra. Hội đồng xét x thấy rằng tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
[2.2] Về con chung: Bà Thành Thị Mỹ T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con chung. Xét thấy: Đối v i con chung Tài Nữ Minh T1 tính đến ngày mở phiên tòa cháu T1 trên 7 tuổi và tại biên bản lấy lời khai ý kiến cháu T1 trình bày "Trư ng hợp cha mẹ ly hôn, cháu có nguy n vọng được ở với mẹ". Đây là nguyện vọng chính đáng của trẻ được pháp luật bảo vệ. Hơn nữa cháu còn quá nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt c ng như sự phát triển bình thường về thể chất, tinh thần cho con chung, Hội đồng xét x quyết định giao cháu T1, cháu C cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: Bà Thành Thị Mỹ T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[5] Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ như trên, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Chấp nhận toàn bộ ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊN :
ăn cứ vào: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thành Thị Mỹ T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thành Thị Mỹ T được ly hôn v i ông Tài Thanh H.
2. Về con chung: Bà Thành Thị Mỹ T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung dư i 18 tuổi là cháu Tài Nữ Minh T1 – sinh ngày 22/6/2015 và Tài Nữ Hương C – sinh ngày 05/8/2024. Ông Tài Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu. Hiện nay con chung đang ở v i bà T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Bà Thành Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Thành Thị Mỹ T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0003054 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
n x công khai, sơ thẩm có mặt nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (28/01/2026). Riêng bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 6 – Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Xuân Hải; - Lưu (hồ sơ, án văn)./. | TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P N – Ủ TỌ P IÊN T Vũ Thanh Long |