vanban.org

Bản án 07 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Soá: 07/2022/HNGÑ – ST
Ngaøy: 25/02/2022
V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LOÄC NINH – TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Oanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Xuân Đạm

2. Ông Nguyễn Văn Sỹ

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Ngày 25 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 285/2021/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2022/QĐ-HPT ngày 27/01/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1973 (có mặt)

Địa chỉ: ấp H, xã Q, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Lưu Quốc T, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp H, xã Q, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16/11/2021, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông T tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2010, có đăng ký kết tại UBND xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống hạnh phúc trong đến đầu năm 2021 phát sinh mâu thuẫn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa nên bà Th xin được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà Th và ông T không có con chung, không nhận ai làm con nuôi và hiện bà Th không có thai.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Th và ông T không có tài sản chung, không có nợ chung.

Tại bản tự khai ngày 26/11/2021, bị đơn ông Lưu Quốc T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T thống nhất lời trình bày của bà Th về quan hệ hôn nhân, thời gian chung sống. Trong quá trình chung sống ông T và bà Th thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung nên ông T đồng ý ly hôn với bà Th.

Về con chung: Bà Th và ông T không có con chung

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Th và ông T không có tài sản chung, không có nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với ông Lưu Quốc T. Ông T hiện đang chấp hành hình phạt tù tại phân trại 1, Trại giam Huy Khiêm, tuy nhiên ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp H, xã Q nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông T theo đúng quy định của pháp luật, tuy nhiên do ông T đang chấp hành án phạt tù nên không đến Tòa án làm việc mà chỉ cung cấp bản tự khai cho Tòa án, đồng thời ông T cũng có ý kiến đồng ý để Tòa án tiến hành xét xử vắng. Vì vậy căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông T tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại có đăng ký kết tại UBND xã Q, huyện Lộc Ninh, vì vậy hôn nhân của bà Th và ông T là hợp pháp. Theo lời trình bày của bà Th thì giữa bà Th và ông T phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2021. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay bà Th xác định không còn tình cảm với ông T và yêu cầu được ly hôn. Ông T cũng xác định vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên đồng ý ly hôn với bà Th. Như vậy, có căn cứ để xác định tình trạng hôn nhân giữa bà Th và ông T đã trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Th.

Về con chung: Bà Th và ông T không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Th và ông T không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy bà Th phải chịu số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào:

- Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Lưu Quốc T.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0009615 ngày 24/11/2021.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng có bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nôi nhaän :

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tænh Bình Phöôùc;

THAÅM PHAÙN - CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOØA

- VKSND huyeän Loäc Ninh;

- THA DS huyeän Loäc Ninh;

- Caùc ñöông söï;

- UBND xã Q, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

- Löu hoà sô.

Hồ Thị Oanh

Cỡ chữ