vanban.org

Bản án 07 — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 612, 613, 650, 651, 660, của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;

Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Lê Văn N được sử dụng thửa đất 196, tờ bản đồ địa chính 11, diện tích 225 m2, tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "DSPT Lê Thị C - Lê Văn M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 612, 613, 650, 651, 660, của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 300 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 612 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n s : 07/2023/DS-PT
Ngày: 20/3/2023
V/ v: Tranh chấp Thừa kế

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Quý Sửu

Các thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thuỷ, bà Nguyễn Minh Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Th i Nguyên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Đỗ Thị Thu Thuỷ, Kiểm s t viên.

Ngày 20/3/2023, tại Hội trường xét xử Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên, xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s 20/2022/DS-PT ngày 20/5/2022 về việc tranh chấp Thừa kế

Do bản n dân sự sơ thẩm s 05/2022/DS-ST ngày 24/3/2022 của Tòa n nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên có kh ng c o.

Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 46/2022/QĐ - PT ngày 28/7/2022, giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1958; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1966; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên; có mặt

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Lê Thị Kim M1, sinh năm 1985; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; vắng mặt

Đại diên theo ủy quyền: Ông Lưu Văn T, sinh năm 1955; địa chỉ: tổ I, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

2. Ông Bùi Văn K, sinh năm 1971; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

3. Ông Lưu Phương Y, sinh năm 1956; địa chỉ: tổ I, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

4. Bà Lê Thị H, sinh năm 1953; địa chỉ: Xóm Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

5. Ông Lê Văn N, sinh năm 1955; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

6. Bà Lê Thị S, sinh năm 1956; địa chỉ: Xóm T, xã Q, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên; vắng mặt

7. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1963; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

8. Bà Lê Thị M2, sinh năm 1967; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

9. Ông Cao Văn P, sinh năm 1962; địa chỉ: tổ D, phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên; có mặt

10. Chị Cao Thị Mai P1, sinh năm 1991; địa chỉ: tổ D, phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị C, sinh năm 1958; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

11. Anh Cao Mạnh H1, sinh năm 1991; địa chỉ: tổ D, phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn N, sinh năm 1955; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

12. Bà Lục Thị M3, sinh năm 1952; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

13. Anh Lê Anh T2, sinh năm 1971; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

14. Chị Lê Thị L, sinh năm 1973; địa chỉ: tổ D M, phường T, quận N, TP Hà Nội; vắng mặt

Đại diện theo uỷ quyền: Anh Lê Anh T2, sinh năm 1971; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

15. Anh Nguyễn Văn P2, sinh năm 1984; địa chỉ: Đ, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; vắng mặt

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị C, sinh năm 1958; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

16. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1974; địa chỉ: tổ A, phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên; có mặt

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Lê Thị C, Lê Thị M2: Luật sư Phạm Ngọc K1, Văn phòng L2, Đoàn luật sư tỉnh T; có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Lê Văn M: Luật sư Lưu Thúy H2, Văn phòng L3, Đoàn luật sư tỉnh T; có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lê Thị C trình bày:

Cụ Lê Văn R (chết năm 2000) và cụ Lưu Thị M4 (chết năm 2007) là b mẹ đẻ của bà C, sinh được 11 người con là: bà Lê Thị H, sinh năm 1953, ông Lê Văn N, sinh năm 1955, bà Lê Thị S, sinh năm 1956, bà Lê Thị C, sinh năm 1958, ông Lê Văn T1, sinh năm 1963, ông Lê Văn M, sinh năm 1966, bà Lê Thị M2 sinh năm 1967, bà Lê Thị M5, chết năm 1996, ông Lê Văn B, chết năm 1988, bà Lê Thị L1, chết năm 2004, ông Lê Đức T3, chết năm 2005.

Ông Lê Văn B chết năm 1988, không có vợ, con; Bà Lê Thị M5 chết năm 1995, có chồng là ông Cao Văn P và 02 con là anh Cao Mạnh H1, chị Cao Thị Mai P1; Bà Lê Thị L1, chết năm 2004, không có chồng có 01 con là chị Lê Thị Kim M1; ông Lê Đức T3, chết năm 2005, có vợ là bà Lục Thị M3 và 02 con là Lê Anh T2 và Lê Thị L.

Cụ R và cụ M2 có kh i tài sản chung là 6.988m2 đất, trong đó có diện tích đất ở 1.076m2, còn lại là đất màu và đất lúa, được UBND thành ph T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 11/7/1994, mang tên Lê Văn R. Năm 1990 cụ R, cụ M2 đã bán cho ông Lưu Phương Y; địa chỉ: Tổ A, Phường Q, thành ph T thửa đất ao s 55, diện tích 442 m2, nhưng chưa làm thủ tục sang tên bìa đỏ.

Năm 1995 cụ R, cụ M2 đã chia đất cho ông Lê Văn N 160m2 đất ao, tại thửa 255, tờ bản đồ s 6; bà Lê Thị C thửa 326, diện tích 192m2, đất 01 lúa, thửa 45a, diện tích 156m2, đất 02 lúa, tờ bản đồ s 06 phường Q; bà Lê Thị M2 được chia thửa 312a, diện tích 188m2 đất màu, thửa 313a, diện tích 236m2, đất màu, thửa 44b, diện tích 440m2 đất 02 lúa, đều thuộc tờ bản đồ s 6; thửa 143, diện tích 678m2 đất hai lúa, tờ bản đồ s 3, bà M2 đã làm nhà trên thưả đất 312a và 313a năm 1997.

Năm 2006 Lê Văn M được cụ M2 chia thửa 213, diện tích 564 m2 đất 02 lúa, thửa 214, tờ bản đồ s 3, diện tích 400 m2 đất 02 lúa, một phần thửa đất 315a, tờ bản đồ s 6, diện tích 558,8 m2 đất thổ cư, ông M đã làm 01 ngôi nhà cấp 04 trên thửa đất 315a, năm 2006 được UBND thành ph T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Năm 2005 cụ M2 làm nhà có thuê ông Bùi Văn K; địa chỉ: Tổ A, phường Q đóng toàn bộ hệ th ng cửa chính và cửa sổ hết 8.000.000 đồng, do không có tiền trả, cụ M2 đã bán cho ông K 45 m2 tại thửa 314, đất màu với giá 12.000.000 đồng, bà C là người đã đứng ra thay mẹ ký giấy b n đất cho ông K.

Năm 2006 cụ M2 lập di chúc để lại phần di sản cho chị Lê Thị Kim M1 gồm các thửa đất: Một phần diện tích thửa đất 315a, diện tích 517.2 m2, đất thổ cư, trên đất có một nhà cấp 4, diện tích 54 m2 do cụ M2 và cháu M1 xây dựng năm 2005; thửa 314, diện tích 456 m2 đất màu, trừ đi diện tích 45 m2 đã bán cho ông K, còn 411 m2 , thửa 320, diện tích 452 m2 đất 01 lúa; thửa 331, diện tích 260 m2, đất 01 lúa; thửa 328, diện tích 1.288 m2 đất 02 lúa.

Bà C đề nghị Toà n công nhận bản di chúc lập ngày 10/11/2006 của cụ Lưu Thị M4 để lại di sản thừa kế cho cháu M1. Phần diện tích còn lại là của cụ R, cụ M4, đề nghị chia di sản thừa kế cho c c con theo ph p luật.

Bị đơn là ông Lê Văn M trình bày:

Về diện thừa kế, hàng thừa kế và di sản thừa kế nhất trí với ý kiến trình bày của bà Lê Thị C. Năm 2006 ông M được b mẹ chia thửa 213, diện tích 564 m2 đất 02 lúa, thửa 214, diện tích 400 m2 đất 02 lúa, một phần thửa đất 315a, diện tích 558,8 m2 đất thổ cư, năm 2002 ông M đã làm 01 ngôi nhà cấp 04 trên đất, ngày 28/8/2006 UBND thành ph T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn M, x c định là thửa 207, tờ bản đồ địa chính s 11, diện tích 558,8 m2. Ông M đề nghị Tòa n giải quyết theo quy định của pháp luật.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: bà Lê Thị M2, ông Lê Văn T1, ông Lê Văn N trình bày:

Về diện thừa kế, hàng thừa kế và di sản thừa kế nhất trí với ý kiến trình bày của bà Lê Thị C, xác định toàn bộ diện tích đất cụ R, cụ M2 trước khi chết các cụ đã chia đất thổ cư cho c c con chỉ còn lại một phần đất thổ cư, căn nhà hiện bà C đang ở và 01 phần đất ruộng có tổng diện tích 2.891 m2, cụ M2 đã viết di chúc cho ch u ngoại là Lê Thị Kim M1 toàn quyền quản lý và sử dụng.

Hiện nay bà Lê Thị M2 đang quản lý, sử dụng thửa 312a, diện tích 188 m2 đất màu, thửa 313a, diện tích 236 m2, đất màu, thửa 44b, diện tích 440 m2 đất 02 lúa, bà M2 đã làm nhà trên thửa đất 312a và 313a năm 1997. Ông Lê Văn N được chia 160 m2 đất ao, tại thửa 255, tờ bản đồ s 6. Ông Lê Văn T1 được b mẹ chia đất ở, và một s thửa ruộng canh t c, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 11/7/1994.

Ông T1, ông N, bà M2 đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trình bày:

Chị Lê Thị Kim M1 đại diện theo uỷ quyền ông Lưu Văn T trình bày:

Chị M1 là con gái bà Lê Thị L1, chết năm 2004, chị là cháu ngoại của cụ Lê Văn R và cụ Lưu Thị M4, khi còn s ng 2 cụ ở với mẹ chị và chị có tr ch nhiệm hương khói cho tổ tiên theo ý nguyện của ông bà. Qu trình chung s ng ông, bà ngoại chị khai hoang vỡ hóa được diện tích đất ở và đất canh tác có tổng diện tích 6.988 m2. Toàn bộ diện tích đất nêu trên trước khi chết ông bà đã chia đất thổ cư cho c c con, chỉ còn lại một phần đất thổ cư trên có ngôi nhà và đất canh tác. Ngày 10/11/2006 cụ M4 viết di chúc để lại thừa kế cho chị M1 các tài sản gồm: Một phần diện tích thửa đất 315a, diện tích 517,2 m2 đất thổ cư, trên đất có một nhà cấp 4, diện tích 54 m2 do bà M4 và chị M1 xây dựng năm 2005; thửa 314, diện tích 456 m2 đất màu, trừ đi diện tích 45 m2 đã bán cho ông K, còn 411 m2; thửa 320, diện tích 452 m2 ; thửa 331, diện tích 260 m2; thửa 328, diện tích 1.288 m2 . Chị M1 đề nghị được hưởng thừa kế theo di chúc của cụ M4 đ i với các tài sản trên.

Ông Bùi Văn K trình bày: Ngày 23/3/2009 bà Lê Thị C có viết văn bản bán cho ông 01 mảnh đất vườn tạp có diện tích 45 m2 vị trí đất liền kề phía sau đất nhà ông. Vị trí phần đất: Phía bắc liền kề mương nước, phía đông gi p đất ông M, phía tây gi p đất nhà bà M1 với gi 10.000.000 đồng. Thực chất là tiền ông làm cửa cho cụ M4, cụ M4 không có tiền nên trả bằng đất. Khi bán cho ông phần đất đó vẫn nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên cụ Lê Văn R và cụ Lê Thị M2, nhưng bà C nói đất này b mẹ bà đã chia cho bà nên ông đã đồng ý mua và thiết lập giấy mua b n đất có sự chứng kiến của ông tổ trưởng tổ dân ph s A, phường Q, thành ph T. Ông đề nghị Tòa n giải quyết theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông.

Ông Lưu Phương Y trình bày: Năm 1990 cụ Lê Văn R và cụ Lưu Thị M4 còn s ng đã b n cho ông diện tích 442 m2, tại thửa 55, đất ao với giá 3.000.000 đồng kể từ đó đến nay ông vẫn đang quản lý, sử dụng không có tranh chấp với ai. Ông Y đề nghị Toà án công nhận quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng của cụ R, cụ M4 cho ông.

Ngoài ra trong đơn đề nghị ghi ngày 07/7/2021 của c c ông bà: Lê Văn N, Lê Thị C, Lục Thị M3, Lê Thị H, Lê Thị S, Lê Thị M5, Lê Thị M2, Cao Văn P có nội dung: “Do không am hiểu pháp luật, khi mẹ chúng tôi lập di chúc chưa đúng các quy định của pháp luật, trong trường hợp nếu Tòa án không công nhận di chúc của mẹ chúng tôi là hợp pháp thì chia thừa kế theo pháp luật, chúng tôi thống nhất toàn bộ kỷ phần là di sản thừa kế của bố, mẹ giao lại cho cháu Lê Thị Kim M1 được quyền quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật”;

Đơn đề nghị ghi ngày 13/01/2022 của ông Lê Văn M có nội dung: “Khi mẹ tôi còn sống đã tặng cho vợ chồng tôi quyền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất canh tác từ khi Hợp tác xã chia theo định xuất, vợ chồng tôi vẫn canh tác và đã làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua UBND phường Q xác nhận. Trong quá trình giải quyết vụ án anh chị em trong gia đình có ý kiến không yêu cầu phần tài sản mẹ đã chia cho vợ chồng tôi đang sử dụng, tôi cũng hoàn toàn nhất trí. Phần di sản còn lại của bố, mẹ tôi đề nghị Tòa án chia theo quy định của pháp luật, tôi không yêu cầu chia và được hưởng phần di sản của bố mẹ tôi nữa”.

Tại bản n sơ thẩm s 05/2022/DS-ST ngày 24/3/2022 Tòa án nhân dân thành ph Th i Nguyên đã quyết định:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị C, một phần yêu cầu độc lập của chị Lê Thị Kim M1; chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Lưu Phương Y, ông Bùi Văn K.

1. Chị Lê Thị Kim M1 được quyền sử dụng 3.124,48 m2 đất nông nghiệp. Tương ứng 354.694.400 đồng và 465,48 m2 đất thổ cư. Tương ứng 663.309.000 đồng;

1.1. Đất nông nghiệp gồm các thửa:

1. Thửa 326, diện tích 192 m2,, tờ bản đồ s 06;

2. Thửa 45a, diện tích 156 m2,, tờ bản đồ s 06;

3. Thửa 314, diện tích 456 m2, trừ đi diện tích 45 m2 đã bán cho ông K, còn 411 m2, tờ bản đồ s 6;

4. Thửa 320, diện tích 452 m2, tờ bản đồ s 06;

5. Thửa 331, diện tích 260 m2, tờ bản đồ s 06;

6. Thửa 328, diện tích 1.123,16 m2, tờ bản đồ s 06;

7. Thửa 255, diện tích 160 m2, tờ bản đồ s 6;

1.2. Đất thổ cư: 465,48 m2 đất tại thửa: 315a, tờ bản đồ s 6.

1.3. Chị Lê Thị Kim M1 được nhận 391,86 m2 đất nông nghiệp từ bà Lê Thị M2 thừa trả tại thửa đất s : 44b, diện tích 440 m2 đất 02 lúa thuộc tờ bản đồ s 6 và 21,64 m2 đất thổ cư của ông Lê Văn M trả phần gi p ranh nhà ở tại thửa 315a, tờ bản đồ s 6;

1.4. Về tài sản gắn liền với đất: chị Lê Thị Kim M1 được quyền quản lý, sử dụng: Nhà ở cấp 4 xây dựng năm 2005: Tầng 1 có diện tích 30,15 m2 có giá trị 27.490.770 đồng, tầng 2 có diện tích 26,55 m2 có giá trị 29.268.720 đồng, phần nền xi măng có diện tích 55 m2 có giá trị 572.000 đồng; Nhà bếp xây dựng năm 2012 có diện tích 20 m2 có giá trị 18.712.800 đồng; Phần nền xi măng có diện tích 20 m2 có giá trị 478.400 đồng. Tộng cộng là: 1.094.526.090 đồng. 2. Ông Lê Văn M được quyền sử dụng:

2.1. Đất lúa 964 m2 tại 02 thửa đất là: thửa 213, diện tích 564 m2 đất, thửa 214, diện tích 400m2 đất, thuộc tờ bản đồ s 3. Tương ứng 115.680.000 đồng;

2.2. Đất thổ cư 558,8m2 tại thửa đất 315a, tờ bản đồ s 6. Tương ứng 796.290.000 đồng. Ông Lê Văn M có trách nhiệm trả cho ông Lê Văn T1 51,72 m2 đất thổ cư và chị Lê Thị Kim M1 27,38 m2 đất thổ cư.

3. Ông Lê Văn T1 được quyền sử dụng:

3.1. Đất màu 164,84 m2 tại thửa 328, tờ bản đồ s : 6 do chị Lê Thị Kim M1 trả. Tương ứng 19.780.800 đồng có sơ đồ tứ cận là:

3.2. Đất thổ cư 57,46 m2 tại thửa: 315a, tờ bản đồ s 6 do ông Lê Văn M trả. Tương ứng 81.880.500 đồng.

4. Bà Lê Thị M2 được quyền sử dụng nguyên các thửa đất có tổng diện tích là: 1.150,14 m2 đất gồm:

4.1. Thửa 312a, diện tích 188 m2 đất màu thuộc tờ bản đồ s 6;

4.2. Thửa 313a, diện tích 236 m2, đất màu thuộc tờ bản đồ s 6;

4.3. Thửa 44b, diện tích 48,14 m2 đất 02 lúa thuộc tờ bản đồ s 6;

4.4. Thửả 143, diện tích 678 m2 đất hai lúa thuộc tờ bản đồ s 3.

Tương ứng 136.039.200 đồng. Bà Lê Thị M2 có tr ch nhiệm trả cho chị Lê Thị Kim M1 408,34 m2 đất nông nghiệp tại thửa đất s : 44b, diện tích 440m2 đất 02 lúa thuộc tờ bản đồ s 6. 5. Ông Lưu Phương Y được quyền sử dụng thửa đất s : 55, tờ bản đồ s : 7, diện tích 442 m2 đất ao, tương ứng 37.128.000 đồng. 6. Ông Bùi Văn K được sử dụng 45m2 đất màu tại thửa 314, tờ bản đồ s : 6. Tương ứng 5.400.148 đồng.

Ngoài ra n sơ thẩm còn tuyên về n phí, chi phí t tụng và quyền kháng cáo của đương sự.

Ngày 06/4/2022, bị đơn ông Lê Văn M kháng cáo toàn bộ bản n sơ thẩm, nội dung kháng cáo ông M cho rằng: Toà án cấp sơ thẩm cắt cả phần đất thổ cư 558,8 m2 ông đã được b mẹ tặng cho, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chia di sản thừa kế, tách chia cho ông Lê Văn T1 51,72 m2 đất thổ cư và chị Lê Thị Kim M1 27,38 m2 đất thổ cư và buộc ông chịu áp phí 39.359.100 đồng là không đúng quy định của pháp luật.

Tại Quyết định kháng nghị s 03/QĐ-VKS-DS ngày 18/4/2022 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Th i Nguyên đã quyết định kháng nghị toàn bộ bản n sơ thẩm s 05/DSST ngày 24/3/2022 của Toà n nhân dân thành ph Th i Nguyên. Nội dung kh ng nghị cho rằng:

Toà án cấp sơ thẩm x c định ông P, bà M3 (là con dâu, con rể của cụ R, cụ M2) thuộc hàng thừa kế di sản của cụ R, cụ M2 là không đúng. Ông P, bà M3 không được các thừa kế khác uỷ quyền nhưng đưa ông P, bà M3 tham gia t tụng với tư c ch là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là không đúng;

Những người thừa kế thế vị của cụ R, cụ M2 có yêu cầu chia di sản thừa kế, Toà án cấp sơ thẩm không chia thừa kế cho chị P1, anh H1, anh T2, chị L là không đúng quy định;

Toà án cấp sơ thẩm x c định cả diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư cụ R, cụ M2 đã chia cho c c con là di sản thừa kế để phân chia là không đúng. Công nhận việc bà C định đoạt di sản thừa kế cho ông K là không đúng. Đề nghị Toà án cấp phúc thẩm huỷ toàn bộ n sơ thẩm của Toà án nhân dân thành ph Thái Nguyên.

Tại phiên toà phúc thẩm: Hội đồng xét xử đã quyết định tạm ngừng phiên toà để xem xét thẩm định lại toàn bộ diện tích đất các bên tranh chấp và đ i chiếu các thửa đất được cấp theo bản đồ 299 trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cụ R với bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất thực tế.

Kết quả đ i chiếu x c định:

Thửa đất 315ª và thửa 314 đo chung vào 01 thửa theo bản đồ địa chính là thửa 184, tờ bản đồ s 11, diện tích 1.322,4 m2;

Thửa 225, diện tích 160 m2, đất ao, theo bản đồ địa chính là thửa 196, tờ bản đồ 11, diện tích 225 m2, hiện ông N đang quản lý, sử dụng;

Thửa 326, diện tích 192 m2, theo bản đồ địa chính là thửa 151, tờ bản đồ 15, diện tích 223 m2, hiện bà C đang quản lý, sử dụng là 216,2 m2;

Thửa đất 312a và thửa 313a đo chung vào 01 thửa theo bản đồ địa chính là thửa 186, tờ bản đồ s 11, diện tích 357,7 m2, hiện bà Lê Thị M2 đang quản lý, sử dụng;

Thửa đất 44 và thửa 45a đo chung vào 01 thửa theo bản đồ địa chính là thửa 249, tờ bản đồ s 10, diện tích 598 m2, hiện bà Lê Thị M2 đang quản lý, sử dụng;

Thửa 320, diện tích 452 m2, theo bản đồ địa chính là thửa 45, tờ bản đồ 15, diện tích 477 m2, hiện chị M1 đang quản lý, sử dụng;

Thửa 331 (chính x c là thửa 321), diện tích 260 m2, theo bản đồ địa chính là thửa 31, tờ bản đồ 15, diện tích 292 m2, hiện chị M1 đang quản lý, sử dụng;

Thửa 328, diện tích 1288 m2, theo bản đồ địa chính là thửa 178, tờ bản đồ 11, diện tích 1299 m2, hiện chị M1 đang quản lý, sử dụng;

Thửa 55, diện tích 442 m2, theo bản đồ địa chính là thửa 516, tờ bản đồ 9, diện tích 616 m2; hiện ông Y đang quản lý, sử dụng 442 m2;

Thửa 143, diện tích 678 m2, theo bản đồ địa chính là thửa 226, tờ bản đồ 10, diện tích 742 m2, hiện bà Lê Thị M2 đang quản lý, sử dụng;

Thửa 213 và thửa 214 đo chung vào 01 thửa theo bản đồ địa chính là thửa 175, tờ bản đồ s 11, diện tích 1118 m2, hiện ông M đang quản lý, sử dụng.

Tại phiên toà c c đương sự và đại diện theo uỷ quyền của c c đương sự thoả thuận: Về đất canh t c, ai đang sử dụng thửa đất nào được công nhận tiếp tục sử dụng thửa đất đó theo bản đồ địa chính. Đ i với phần đất còn lại của thửa 184, tờ bản đồ địa chính s 11 và một phần thửa đất s 183, c c đương sự thoả thuận như sau:

Ông M sử dụng phần đất theo hiện trạng, nhưng giảm trừ diện tích về phía nhà ông M tính từ tường xây tiếp giáp với phần nhà đất của chị M1 chiều rộng 0,15 mét, chiều sâu hết khổ đất (trong đó diện tích 558,8 m2 ông M được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là di sản thừa kế);

Chị M1 sử dụng phần đất 131,8 m2 thuộc thửa 183, tờ bản đồ 11 và phần thửa đất thửa 184 tính đến ra ngoài bức tường xây về phía phần đất ông M sử dụng theo chiều rộng là 0,15 mét;

Ông K được sử dụng phần đất nhận chuyển nhượng của bà C thuộc thửa 184, tờ bản đồ s 11, diện tích 53,2 m2; ông T1 được sử dụng phần đất thuộc thửa 184, tờ bản đồ s 11, diện tích 53,2 m2 liền kề phần đất thửa 185 ông T1 đang sử dụng;

Ông Y sử dụng thửa đất s 516, tờ bản đồ 9, diện tích 616 m2.

Bà Lê Thị M2 được sử dụng thửa 186, tờ bản đồ s 11, diện tích 336,8 m2 và phần đất liền kề 199,2 m2 thuộc thửa 184, tổng cộng là 536 m2.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu quan điểm: Thẩm ph n chủ tọa, Hội đồng xét xử, c c đương sự chấp hành đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về đường l i giải quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kh ng nghị của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên và một phần kh ng c o của bị đơn ông Lê Văn M, sửa n sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của c c bên đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t ph t biểu ý kiến, Hô i đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn ông Lê Văn M kh ng c o trong hạn luật định, đã nộp tạm ứng n phí phúc thẩm hợp lệ, Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên kh ng nghị trong hạn luật định được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

Về nội dụng:

Tại phiên toà phúc thẩm c c bên đương sự và đại diện theo uỷ quyền của đương sự đã tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ n và thoả thuận của c c đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của ph p luật và không tr i đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 300 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản n sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của c c đương sự như nêu trên.

Về n phí:

Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn n phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Văn N, bà Lê Thị C, ông Lưu Phương Y, ông Lê Văn T1 do là người cao tuổi; miễn n phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị M2 do là hộ nghèo; c c đương sự khác phải chịu n phí theo quy định của pháp luật tương ứng với giá trị phần đất được hưởng.

Án phí dân sự phúc thẩm: Do kh ng c o của ông M được chấp nhận một phần, nên ông M không phải chịu n phí dân sự phúc thẩm.

Về chi phí t tụng: C c đương sự phải chịu chi phí t tụng trả cho bà C tương ứng với tỷ lệ về giá trị diện tích đất được hưởng.

Từ những phân tích nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 300 Bộ luật t tụng dân sự, châ p nhận một phần kh ng c o của ông Lê Văn M và một phần kh ng nghị của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên; Sửa một phần bản n dân sự sơ thẩm s 05/2022/DS-ST ngày 24/3/2022 của Tòa n nhân dân thành ph Th i Nguyên, tỉnh Th i Nguyên.

Áp dụng: Điều 612, 613, 650, 651, 660, của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;

1. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

1.1. Ông Lê Văn N được sử dụng thửa đất 196, tờ bản đồ địa chính 11, diện tích 225 m2, tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

1.2. Bà Lê Thị C được sử dụng thửa đất 151, tờ bản đồ địa chính s 15, diện tích 216,2 m2, tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

1.3. Bà Lê Thị M2 được sử dụng thửa đất 186, tờ bản đồ địa chính s 11, diện tích 336,8 m2; thửa 249, tờ bản đồ địa chính s 10, diện tích 598 m2; thửa 226, tờ bản đồ 10, diện tích 742 m2 và 199,2 m2 đất thuộc thửa 184, tờ bản đồ địa chính s 11, tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

1.4. Chi Lê Thị Kim M1 được sử dụng thửa đất s 45, tờ bản đồ địa chính s 15, diện tích 477 m2; thửa 31, tờ bản đồ địa chính s 15, diện tích 292 m2; thửa 178, tờ bản đồ địa chính s 11, diện tích 1299 m2; 131,8 m2 đất thuộc thửa 183, tờ bản đồ s 11 và 318,7 m2 thuộc thửa 184, tờ bản đồ s 11, tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

1.5. Ông Lê Văn M được sử dụng thửa đất s 175, tờ bản đồ địa chính s 11, diện tích 1118 m2 và 627,9 m2 thuộc thửa 184, tờ bản đồ s 11 (trong đó có 558,8 m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần được hưởng thừa kế là 69,1 m2), tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

Ông Lê Văn M có nghĩa vụ tháo dỡ công trình xây dựng và tài sản trên đất, trả lại phần đất thuộc quyền sử dụng của chị Lê Thị Kim M1 là 6,8 m2.

1.6. Ông Lê Văn T1 được sử dụng phần đất 87,8 m2 thuộc thửa 184, tờ bản đồ s 11, phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

1.7. Ông Lưu Phương Y được sử dụng thửa đất s 516, tờ bản đồ địa chính s 9, diện tích 442 m2, tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

1.8. Ông Bùi Văn K được sử dụng diện tích 53,2 m2, thuộc thửa 184, tờ bản đồ địa chính s 11, tại phường Q, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

(Diện tích đất các đương sự được sử dụng có sơ đồ chi tiết kèm theo)

C c đương sự có quyền liên hệ với Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành ph T, tỉnh Th i Nguyên để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Về n phí:

2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Văn N, bà Lê Thị C, ông Lưu Phương Y, bà Lê Thị M2, ông Lê Văn T1.

Ông Lê Văn M phải chịu 11.624.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm

Hoàn trả ông Lưu Phương Y (Lưu Văn T4) 756.000 đồng tạm ứng án phí, hoàn trả bà Lê Thị C 200.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai s 0005601 ngày 19/8/2021, và biên lai s 0003754 ngày 06/10/2015 của Chi cục thi hành n dân sự thành ph Th i Nguyên.

Ông Bùi Văn K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai s 0005599 ngày 18/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành ph Thái Nguyên.

Chị Lê Thị Kim M1 phải chịu 38.703.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 8.225.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai s 0003411 ngày 19/8/2020 của Chi cục thi hành n dân sự thành ph Th i Nguyên, còn phải nộp 30.478.000 đồng.

2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lê Văn M không phải chịu n phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả ông M 300.000 đồng tạm ứng n phí theo biên lai s 0001095 ngày 13/4/2022 của Chi cục thi hành n dân sự thành ph Th i Nguyên.

3. Về chi phí t tụng: Chị Lê Thị Kim M1 phải chịu 3.000.000 đồng, các ông, bà N, T1, M, M2, Y, K mỗi người phải chịu 1.000.000 đồng chi phí thẩm định tài sản trả cho bà Lê Thị C.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ