- Tranh chấp gì? "Tướng Văn S - phạm tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sun…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tướng Văn S phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm ñoạt tài sản”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật hình sự xử phạt
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 07./2019/HSST Ngày: 12 - 3- 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Hoàng Kim Sơn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Thái và ông Nguyễn Văn Thống
- Thư ký phiên tòa: Bà ðinh Thị Kim Thao – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên tòa: Bà Lân Thị Ngọc Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 06/2019/TLST-HS ngày 20 tháng 02 năm 2019 theo quyết ñưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/ QðXXST-HS ngày 28 tháng 02 năm 2019.
ðối với bị cáo:Tướng Văn S( Tên gọi khác không) sinh ngày 03 tháng 01 năm 1972 tại huyện Y, tỉnh Yên Bái; nơi cư trú tại: thôn L, xã Y , huyện Y, tỉnh Yên Bái; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình ñộ văn hoá 03/10; Dân tộc: Dao; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tướng Văn H(ñã chết); con bà ðặng Thị Ch( ñã chết); có vợ Tạ Thị D; con: có 04 con lớn nhất sinh 27 tuổi nhỏ nhất 18 tuổi.
Tiền án: Không; tiền sự: ngày 01/7/2018 bị trưởng công an huyện Y ra quyết ñịnh xử phạt hành chính( phạt tiền 1.000.000ñ) về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy; nhân thân là người nghiện ma túy; bị bắt tạm giam từ ngày 17/12/2018 hiện ñang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Yên Bái có mặt tại phiên tòa.
Người bị hại: Bà Tướng Thị S.Trú tại: Thôn L, xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái: Vắng mặt
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1- Ông Nguyễn Văn T Trú tại: Thôn C, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang: Vắng mặt
2- Bà Tạ Thị D Trú tại: Thôn L, xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái: Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ ngày 12/10/2018 Tướng Văn S ñi cùng một người nam thanh niên tên là V ñể vay tiền trả nợ cho V vì thời gian trước ñó S có vay của V 3.500.000ñ (ba triệu năm trăm ngàn ñồng). Khi ñến khu vực thuộc thôn L, xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái thì gặp bà Tướng Thị S- sinh năm 1965 trú tại thôn L, xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái (bà S là chị gái ruột của S) ñang ñi làm ñồng và ñể chiếc xe mô tô nhãn hiệu HON DA, loại WAVERSX, màu sơn ñen –ñỏ, biển kiểm sát: 21B1- 335.02 ñể ở lề ñường nên S ñã hỏi bà S cho mượn xe một lúc ñể ñi vay tiền, bà S ñồng ý, Sau khi mượn ñược xe, S và V ñi hỏi vay tiền một vài người nhưng không ñược, do V yêu cầu S trả tiền ngay nhưng không có tiền nên S ñã nẩy sinh ý ñịnh là cầm cố chiếc xe mô tô của bà S ñể lấy tiền trả cho V. S bảo V ñứng ñợi ở cầu B xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái còn S ñiều khiển chiếc mô tô ñi ñến xã M , huyện Y, tỉnh Tuyên Quang vào gặp anh Nguyễn Văn T sinh năm 1981, trú tại thôn C, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang cầm cố chiếc xe cho anh T ñược 4.000.000ñ ( bốn triệu ñồng) Sau ñó S quay về trả cho V 3.500.0000ñ ( ba triệu năm trăm ngàn ñồng) còn lại 500.000ñ ( năm trăm ngàn ñồng) còn lại S chi tiêu hết. Sau khi cầm cố xe S không về nhà mà chơi lang thang tại khu vực xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang nhằm trốn tránh việc bà S hỏi lấy lại xe.
Không thấy S mang xe ñến trả, bà S cũng không gặp ñược S nên ngày 16/10/2018 bà S ñã làm ñơn tố cáo với công an về việc Tướng Văn S ñã chiếm ñoạt xe mô tô của mình. Khi biết S lấy xe của bà S ñi cầm cố ngày 19/10/2018 chị Tạ Thị D (là vợ của S) ñã ñến khu vực xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang chuộc lại xe nộp cho cơ quan công an.
Tại biên bản ñịnh giá và kết luận tài sản ngày 07/11/2018 của Hội ñồng ñịnh giá tài sản trong tố tụng Hình sự kết luận: Tổng trị giá: Chiếc xe mô tô chiếc xe mô tô nhãn hiệu HON DA, loại WAVERSX, màu sơn ñen –ñỏ, biển kiểm sát: 21B1- 335.02 có trị giá là: 10.750.0000ñ (mười triệu bẩy trăm năm mươi ngàn ñông)
Bản cáo trạng số: 07/CT-VKS-YB ngày 20/02/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình ñã truy tố Tướng Văn S về tội “ Lạm dụng tín nhiệm chiếm ñoạt tài sản” theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 175 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa ñại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quan ñiểm truy tố và ñề nghị Hội ñồng xét xử:
*Áp dụng ñiểm a khoản 1 ðiều 175; ñiểm i,s khoản 1và khoản 2 ðiều 51 Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Tướng Văn S từ 12 tháng ñến 15 tháng tù về tội: “Lạm dụng tín nhiệm chiếm ñoạt tài sản”.
* Về vật chứng và án phí: ðề nghị Hội ñồng xét xử giải quyết theo quy ñịnh của pháp luật.
Bị cáo khai báo thành khẩn và nhất trí với lời luận tội của kiểm sát viên, không có ý kiến tranh luận gì, chỉ xin giảm nhẹ hình phạt
NHẬN ðỊNH CỦA HỘI ðỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận thấy như sau:
Về thủ tục tố tụng: Cơ quan cảnh sát ñiều tra Công an huyện Yên Bình và Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình ñã thực hiện các hoạt ñộng tố tụng trong giai ñoạn ñiều tra, truy tố ñúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự.Việc thu thập các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án ñã ñầy ñủ, ñảm bảo hợp pháp khách quan.
Lời khai nhận của bị cáo tại phiên tòa thống nhất với lời khai tại cơ quan ñiều tra, phù hợp với lời khai của người bị hại, người liên quan, biên bản thu giữ vật chứng, phù hợp với kết luận ñịnh giá tài sản và các tài liệu khác ñã ñược thu thập trong hồ sơ vụ án. Như vậy có ñủ căn cứ xác ñịnh:
Vào ngày 12/10/2018 Tướng Văn S ñã thực hiện hành vi “Lạm dụng tín nhiệm chiếm ñoạt tài sản”. Của bà Tướng Thị S- sinh năm 1965 trú tại thôn L, xã Y , huyện Y, tỉnh Yên Bái một chiếc xe mô tô nhãn hiệu HON DA, loại WAVERSX, màu sơn ñen –ñỏ, biển kiểm sát: 21B1- 335.02 có trị giá là: 10.750.0000ñ (mười triệu bẩy trăm năm mươi ngàn ñông). Tướng Văn S là người có năng lực trách nhiệm hình sự, biết việc làm của mình là vi phạm pháp luật, xâm phạm ñến quyền sở hữu tài sản của công dân ñược pháp luật bảo vệ. Vì vậy với hành vi nêu trên, Tướng Văn S phải chịu trách nhiệm hình sự về tội: “Lạm dụng tín nhiệm chiếm ñoạt tài sản” theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 175 Bộ luật hình sự. Cáo trạng truy tố bị cáo là có căn cứ, ñúng quy ñịnh của pháp luật.
Xét tính chất, mức ñộ phạm tội, nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của Bị cáo thấy rằng: Bị cáo là người có nhận thức xã hội, biết việc chiếm ñoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng do bản thân chơi bời, lười lao ñộng, mắc vào tệ nạn xã hội là người nghiện ma túy ñể có tiền hưởng thụ cho bản thân, bị cáo ñã lợi dùng lòng tin của người khác ñể chiếm ñoạt tài sản bất hợp pháp. ðây thể hiện sự coi thường pháp luật. Do ñó cần có mức hình phạt nghiêm khắc là cách ly bị cáo ra khỏi ñời sống xã hội một thời gian ñể cải tạo giáo dục bị cáo trở thành người có ích cho gia ñình và xã hội ñồng thời có tác dụng răn ñe phòng ngừa chung.
Tuy nhiên, trong quá trình ñiều tra cũng như tại phiên toà bị cáo ñã thành khẩn khai báo, phạm tội lần ñầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. ðây là những tình tiết ñược Hội ñồng xét xử xem xét ñể giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt.
- ðối với Nguyễn Văn T người nhận cầm cố chiếc xe mô tô BKS 21B1-335.02. Khi nhận cầm cố chỉ viết cho Tướng văn S tờ giấy có nội dung S vay của T 4.000.000ñ, số tiền này T vay của một nam thanh niên tên là H, T không biết rõ họ, ñịa chỉ cụ thể của H ở ñâu ( có mặt lúc S ñến cầm cố) sau khi T ñưa tiền cho S và nhận xe thì H mang xe cùng giấy tờ ñi ñâu T không biết. Do T không biết chiếc xe trên do S phạm tội mà có nên cơ quan công an không xử lý ñối với T là có cơ sở.
- ðối với người tên H qua xác minh, không xác ñịnh ñược tên tuổi ñịa chỉ do ñó không xác ñịnh ñược có liên quan ñến vụ án.
- ðối với người tên là V ñịa chỉ ở xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái qua xác minh, không xác ñịnh ñược tên tuổi ñịa chỉ do ñó không xác ñịnh ñược có liên quan ñến vụ án.
- ðối với Tạ Thị D khi Sinh mang xe của Bà S ñi cầm cố chị D không biết sự việc trên nên không liên quan ñến vụ án. Việc chị bỏ số tiền 4.500.000ñ chuộc lại xe nộp cho công an chị không yêu cầu gì nên Hội ñồng xét xử không xem xét.
Về trách nhiệm dân sự bà Tướng Thị là bị hại trong vụ án ñã nhận lại chiếc xe mô tô mà Tướng Văn S mang ñi cầm cố không có yêu cầu S phải bồi thường gì thêm nêm Hội ñồng xét xử không xem xét.
Bị cáo phải chịu tiền án phí Hình sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.
Bị cáo, người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ðỊNH:
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tướng Văn S phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm ñoạt tài sản”.
2. Về hình phạt: Áp dụng ñiểm a khoản 1 ðiều 175; ñiểm i,s khoản 1
ðiều 51; Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Tướng Văn S: 01 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 17/12/2018
3. Về án phí: Áp dụng khoản 1, 2 ðiều 99 Bộ luật tố tụng hình sự; ðiều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Bị cáo Tướng Văn S phải nộp 200.000 ñồng tiền án phí Hình sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Người bị hại ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược hoặc từ ngày niêm yết bản án tại trụ sở ủy ban nhân dân nơi cư trú của người bị hại.
Người liên quan ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược hoặc từ ngày niêm yết bản án tại trụ sở ủy ban nhân dân nơi cư trú của người liên quan.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS H.Y;
- CA H.Y;
( ñã ký)
- Chi cục THADS Y;
- Sở tư pháp;
- Bị cáo;
- Người bị hại, người liên quan
- Lưu HS, THA; TA.
Hoàng Kim Sơn
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, ñóng dấu) |