- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VPBank và Huỳnh Thị Cẩm"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần V (do ông Lê Thanh N, ông Bùi Thanh S đại diện).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2026/DS-ST Ngày: 30-01-2026 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Huy Hùng;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Minh và ông Lê Thanh Phong.
- Thư ký phiên tòa: Ông Chau Chanh Đô Ra; Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14-An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14-An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14-An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 607/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2026/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (viết tắt là V1). Trụ sở chính: Số H L, phường Đ, Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh N sinh năm 1992 và ông Bùi Thanh S sinh năm 1995. Địa chỉ liên lạc: Tầng D, số A - A T, phường L, An Giang (theo văn bản ủy quyền ngày 17/10/2025).
* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Ấp T, xã Ô, An Giang.
(Các đương sự đều có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V (do ông Lê Thanh N, ông Bùi Thanh S đại diện) trình bày: Chị Huỳnh Thị C có thỏa thuận vay của Ngân hàng C1 hợp đồng vay, cụ thể: Hợp đồng số: LN220265655871 ngày 26/4/2022, số tiền vay 20.000.000đ thời hạn vay 36 tháng; hợp đồng số LN2204255653235 ngày 27/4/2022 số tiền vay 100.000.000đ, thời hạn vay 36 tháng; số 207167349443142500 ngày 12/01/2023, số tiền vay 32.000.000đ, thời hạn vay 24 tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Huỳnh Thị C vi phạm nghĩa vụ trả nợ vốn, lãi cho ngân hàng; đến nay chị Huỳnh Thị C còn nợ lại vốn 129.591.629đ và lãi suất trong hạn, quá hạn tổng cộng là 181.547.857đ.
Nay ngân hàng yêu cầu chị Huỳnh Thị C trả nợ cho ngân hàng vốn, lãi tổng cộng là 311.139.486đ và trả một lần dứt khoản nợ; bởi chị Huỳnh Thị C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết theo hợp đồng.
* Theo bản khai của bị đơn chị Huỳnh Thị C và lời khai tại phiên tòa có nội dung: Chị Huỳnh Thị C thừa nhận có thỏa và ký hợp đồng vay với Ngân hàng V các hợp đồng, gồm: Hợp đồng số LN220265655871 ngày 26/4/2022, số tiền vay 20.000.000đ thời hạn vay 36 tháng; hợp đồng số LN2204255653235 ngày 27/4/2022 số tiền vay 100.000.000đ, thời hạn vay 36 tháng; hợp đồng số 207167349443142500 ngày 12/01/2023, số tiền vay 32.000.000đ, thời hạn vay 35 tháng. Tuy nhiên, do hoàn cảnh khó khăn, không khả năng thanh toán nên đã không thực hiện đúng theo cam kết hợp đồng, đến nay còn nợ lại ngân hàng vốn 129.591.629đ và lãi suất trong hạn, quá hạn tổng cộng là 181.547.857đ như đại diện ngân hàng trình bày.
Nay chị Huỳnh Thị C thống nhất trả vốn còn lại cho ngân hàng là 129.591.629đ, riêng phần lãi yêu cầu ngân hàng giảm bỏ lãi đề nghị cho chị nộp tượng trưng là 40.000.000đ; tổng cộng vốn, lãi chị Huỳnh Thị C đồng ý trả cho ngân hàng là 170.000.000đ. Do hiện tại làm công nhân, không có tài sản để bán trả nợ cho ngân hàng một lần theo yêu cầu; đề nghị ngân hàng cho chị trả trước 20.000.000đ, còn lại 150.000.000đ thì chị Huỳnh Thị C sẽ trả dần mỗi tháng 4.000.000đ đến khi hết nợ; nếu không đồng ý thì tùy pháp luật quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng thương mại cổ phần V khởi kiện yêu cầu chị Huỳnh Thị C trả tiền vay nên đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; chị Huỳnh Thị C cư trú tại xã Ô, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân khu vực 14-An Giang thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án
Tại các hợp đồng số: LN220265655871 ngày 26/4/2024, hợp đồng số LN2204255653235 ngày 27/4/2022, hợp đồng số 207167349443142500 ngày 12/01/2023, do Ngân hàng V1 cung cấp thể hiện chị Huỳnh Thị C vay của Ngân hàng số tiền 152.000.000đ, lãi suất từ 31%/năm đến 49%/năm, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 36 tháng, trả vốn và lãi định kỳ hàng tháng. Như vậy, Ngân hàng V1 với chị Huỳnh Thị C có xác lập hợp đồng tín dụng.
Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Ngân hàng V1 với chị Huỳnh Thị C thỏa thuận kỳ trả nợ mỗi tháng/lần. Quá trình thực hiện hợp đồng chị Huỳnh Thị C trả được 22.408.371đ nợ vốn theo cam kết, còn nợ 129.591.629đ nợ gốc. Hợp đồng đến nay đều đã quá hạn thanh toán nhưng chị Huỳnh Thị C cũng không thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay cho Ngân hàng V1. Vì vậy, cần phải buộc chị Huỳnh Thị C phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V1 số tiền nợ gốc đã vay còn lại 129.591.629đ là có căn cứ.
Khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn chưa trả; lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả. Ngân hàng V1 với chị Huỳnh Thị C thỏa thuận lãi suất trong hạn lãi suất theo các hợp đồng từ 31%/năm đến 49%/năm (quá hạn bằng 150%), đồng thời lãi suất thỏa nổi theo thời điểm. Theo Bảng tính lãi khách hàng vay vốn do Ngân hàng V1 cung cấp thì tính đến ngày 30/01/2026 chị Huỳnh Thị C còn nợ 181.547.857đ tiền lãi. Vì vậy, cần phải buộc chị Huỳnh Thị C phải trả cho Ngân hàng V1 181.547.857đ tiền lãi và phải tiếp tục chịu lãi theo các hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 01/02/2026 đến khi thanh toán xong nợ gốc.
Về án phí: chị Huỳnh Thị C bị buộc phải trả tiền cho Ngân hàng V1 nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật; tuy nhiên, do có đơn xin miễn giảm án phí (có xác nhận của địa phương gia đình có hoàn cảnh khó khăn) nên được chấp nhận giảm 50% theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 235 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần V (do ông Lê Thanh N, ông Bùi Thanh S đại diện). Buộc chị Huỳnh Thị C trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V 129.591.629đ tiền nợ gốc và 181.547.857đ tiền lãi; tổng số tiền phải trả là 311.139.486đ (Ba trăm mười một triệu một trăm ba mươi chín ngàn bốn trăm tám mươi sáu đồng).
Chị Huỳnh Thị C tiếp tục phải trả lãi trên nợ gốc 129.591.629đ quá hạn chưa trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V, mức lãi suất quá hạn theo 03 hợp đồng: LN220265655871 ngày 26/4/2024, hợp đồng số LN2204255653235 ngày 27/4/2022, hợp đồng số 207167349443142500 ngày 12/01/2023, thời hạn trả từ ngày 01/02/2026 đến ngày thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Về án phí:
+ Chị Huỳnh Thị C phải chịu 15.556.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm; do có đơn xin miễn giảm án phí và được chấp nhận cho giảm 50% nên chị Huỳnh Thị C phải nộp số tiền 7.778.000đ (Bảy triệu bảy trăm bảy mươi tám ngàn đồng).
+ Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí nên được hoàn lại 7.200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu tạm ứng án phí số 0009537 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 14-An Giang; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14; - Đương sự; - Lưu VP; hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hoàng Huy Hùng |