vanban.org

Bản án 07/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị K.

Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị K được ly hôn ông Nguyễn Thanh T. Về con chung: Đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Kim - Nguyễn Thanh Tòng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17-7-2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hoa

Bà Nguyễn Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Công Bình – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/6/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 71/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/6/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị K, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn Q, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn Q, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị K trình bày:

Bà và ông Nguyễn Thanh T kết hôn năm 1994 tại UBND thị trấn N. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng khoảng 01 năm nay ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hiện nay ông bà không còn sống chung với nhau và bà cũng không còn tình cảm với ông T nữa nên bà yêu cầu ly hôn.

Con chung: Bà và ông T có 2 con chung tên Nguyễn Chí Đ, sinh ngày 13/3/1995 và Nguyễn Thị Phương D, sinh ngày 10/5/1996. Các cháu đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.

Tài sản chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn ông Nguyễn Thanh T vắng mặt nên không có lời khai.

3. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị K khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Thanh T; địa chỉ: Thôn Q, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Huỳnh Thị K và Nguyễn Thanh T được UBND thị trấn N cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 07/9/1994. Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà K yêu cầu ly hôn vì khoảng 01 năm nay ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Tòa án đã triệu tập nhưng ông T vắng mặt không có lý do, chứng tỏ ông T không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với bà K. Hiện tại ông T và bà K không còn sống chung với nhau nên không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Do đó cuộc hôn nhân của ông T và bà K không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục kéo dài. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

. Về con chung:

Bà Huỳnh Thị K và Nguyễn Thanh T có 02 con chung tên Nguyễn Chí Đ, sinh ngày 13/3/1995 và Nguyễn Thị Phương D, sinh ngày 10/5/1996. Các cháu đã trưởng thành nên bà K không yêu cầu.

. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị K không yêu cầu giải quyết.

. Về án phí: Bà Huỳnh Thị K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002515 ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà K đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự,

- Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị K.

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị K được ly hôn ông Nguyễn Thanh T.

- Về con chung: Đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị K không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí: Bà Huỳnh Thị K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002515 ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà K đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ