vanban.org

Bản án 07/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim Ngân; Chị Ngđược ly hôn với anh Đo Thanh Đ. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21-01-2025
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN

NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền

2. Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

Ngày 21 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 340/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/01/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1999 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Nơi cư trú: tổ 26, khóm Hòa Long II, thị trấn An Ch, huyện Châu Th, tỉnh An Giang

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Phạm Thái B, sinh năm: 1971 - Văn phòng Luật sư Thái B thuộc đoàn luật sư tỉnh An Giang

Nơi cư trú: Tổ 4, khóm Hòa Long 1, TT An Ch, huyện Châu Th, tỉnh An Giang

2. Bị đơn: Anh Đo Thanh Đ, sinh năm: 1997 ( vắng mặt)

Nơi cư trú: tổ 2, ấp Hòa Tân, xã Hòa Bình Th, huyện Châu Th, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 04/9/2024 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ngtrình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Đ kết hôn vào năm 2023, hôn nhân tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Bình Th, huyện Châu Th, tỉnh An Giang số 30 ngày 06/3/2023. Sau khi cưới, vợ chồng về sống chung với gia đình cha mẹ chồng. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn đến tết năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; anh Đ ghen tuông, có rượu không kiềm chế bản thân đánh đập chị và còn dùng hung khí hăm dọa chị. Do đó, tháng 8/2024 chị bỏ về nhà cha mẹ ruột chị sinh sống và đi Bình Dương làm công nhân cho đến nay. Bản thân chị cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng không thể tiếp tục chung sống với anh Đ. Nay chị không còn tình cảm với anh Đ, nên yêu cầu ly hôn.

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Đo Thanh Đ tại văn bản trình bày ý kiến ngày 19/11/2024 thể hiện nội dung: thống nhất thời gian, điều kiện kết hôn giữa anh với chị Ng. Giữa anh và chị Ngcó đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Bình Th năm 2023. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn. Trước yêu cầu ly hôn của chị Ng, anh đồng ý ly hôn.

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ngcó đơn xin xét xử vắng mặt ngày 25/11/2024 nội dung đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn anh Đo Thanh Đ vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 02/01/2025

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 V thủ tục tố tụng:

1.1 V quan hệ tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Kim Ngcó đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Th giải quyết về “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

1.2 V thẩm quy n giải quyết: Căn cứ đơn khởi kiện; Văn bản trình bày ý kiến và các tài liệu chứng cứ kèm theo thể hiện anh Đo Thanh Đ có nơi cư trú và đang sinh sống tại: tổ 2, ấp Hòa Tân, xã Hòa Bình Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

1.3 V sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại 179 BLTTDS 2015. Anh Đ không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Phía nguyên đơn chị Ngvà người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn Luật sư Phạm Thái B có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Ng , anh Đ và ông Phạm Thái B theo quy định.

2 V nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: giữa chị Ngvà anh Đ có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Bình Th, huyện Châu Th, tỉnh An Giang số 30 ngày 06/3/2023 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Ngvà anh Đ. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; nhưng chị Ngvẫn giữ yêu cầu ly hôn; anh Đ có văn bản trình bày ý kiến không muốn hàn gắn tình cảm, đồng ý ly hôn. Cả 02 thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian vợ chồng ly thân nhau.

Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Giữa anh chị đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả anh chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị Ng có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.

2.2 Về con chung: không có

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.

3 V án phí sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Kim Nglà nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

4 Quy n kháng cáo: Chị Ngvà anh Đ có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 217, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Khoản 1 Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim Ngân; Chị Ngđược ly hôn với anh Đo Thanh Đ.

2.Về con chung: không có.

3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.

4.Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim Ngphải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007781 ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

5. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Kim Ngvà anh Đo Thanh Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ