vanban.org

Bản án 07/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Cà Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Ch.

Về con chung: Giao cháu Lường Thị Diệu H, sinh ngày 23/01/2021 cho chị Cà Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cà Thị T và Lò văn C"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Cà Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 07-01-2025
V/v: Ly hôn, nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lý Thị Vinh

2. Ông Phạm Ngọc Thiệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Phượng- Thư ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Bích Nguyệt - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Cà Thị Th, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Bản B, xã TM, huyện TC, tỉnh Sơn La. (Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Lƣờng Văn Ch, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản B, xã TM, huyện TC, tỉnh Sơn La. (Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Cà Thị Th trình bày:

Về hôn nhân: Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 04/9/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Chiềng L, huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống hòa thuận hạnh phúc năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Chị Cà Thị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị ly hôn với anh Lường Văn Ch.

Về con chung: Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch có 01 (một) con chung là cháu Lường Thị Diệu H, sinh ngày 23/01/2021.

Hiện tại cháu Lường Thị Diệu H đang ở với chị Thảo. Chị Cà Thị Th có nơi cư trú ổn định. Chị Cà Thị Th trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán thêm, có thu nhập. Chị Thảo có đủ điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc con.

Chị Cà Thị Th đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lường Thị Diệu H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cà Thị Th không yêu cầu anh Lường Văn Ch cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Cà Thị Th cam đoan không có nợ chung.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 08/11/2024, ngoài những tài liệu, chứng cứ do chị Thảo đã giao nộp, chị Thảo không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì thêm và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người làm chứng, người tham gia tố tụng khác.

Tại biên bản xác minh ngày 04/11/2024 tại bản Ba Nhất 2, xã Thôm Mòn, huyện TC, tỉnh Sơn La, chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch hộ khẩu thường trú tại Bản B, xã TM, huyện TC, có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Chiềng L, huyện TC, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn không nắm rõ. Hiện tại chị Thảo và anh Chương đã sống ly thân. Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch có 01 (một) con chung là cháu Lường Thị Diệu H, sinh ngày 23/01/2021. Cháu Lường Thị Diệu H ở với chị Cà Thị Th tại xã Chiềng L, huyện TC từ ngày chị Thảo và anh Chương sống ly thân. Tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không nắm được.

Chị Cà Thị Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Chị Thảo giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trong bản tự khai.

Bị đơn anh Lường Văn Ch đã được triệu tập hợp lệ, giao thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, các Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án nhân dân huyện TC. Anh Lường Văn Ch không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, không viết bản tự khai, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải, không tham gia phiên tòa xét xử.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện TC phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Kể từ khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án cho đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định pháp luật.

Viện kiểm sát đề nghị áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Cà Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Ch.

Về con chung: Giao cháu Lường Thị Diệu H, sinh ngày 23/01/2021 cho chị Cà Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lường Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Cà Thị Th, anh Lường Văn Ch không có nợ chung.

Về án phí: Nguyên đơn chị Cà Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Cà Thị Th yêu cầu giải quyết ly hôn với bị đơn anh Lường Văn Ch có địa chỉ tại Bản B, xã TM, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Cà Thị Th, bị đơn anh Lường Văn Ch: Nguyên đơn chị Cà Thị Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn. Bị đơn anh Lường Văn Ch đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ ba vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 04/9/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Chiềng L, huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện, sau khi kết hôn đến năm 2023 có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, hôn nhân gia đình trở nên bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Chị Cà Thị Th cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị được ly hôn anh Lường Văn Ch.

Trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ, bản tự khai, biên bản xác minh tại chính quyền địa phương.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Thảo và anh Chương lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, xử cho chị Cà Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Ch. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch có 01 (một) con chung là cháu Lường Thị Diệu H, sinh ngày 23/01/2021. Hiện tại cháu Lường Thị Diệu H đang sống chung với chị Cà Thị Th.

Chị Cà Thị Th đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lường Thị Diệu H. Chị Cà Thị Th không yêu cầu anh Lường Văn Ch cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Thảo, anh Chương đều có nơi cư trú rõ ràng. Chị Cà Thị Th trồng trọt, chăn nuôi, làm thuê thêm, có thu nhập. Chị Thảo có đủ điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc con. Hiện tại chị Thảo là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lường Thị Diệu H.

Từ các căn cứ nêu trên xét thấy: Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, sự phát triển về thể chất, cần giao cháu Lường Thị Diệu H, sinh ngày 23/01/2021 cho chị Cà Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lường Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung (chị Cà Thị Th không yêu cầu cấp dưỡng).

Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Cà Thị Th, anh Lường Văn Ch không có nợ chung.

Về án phí: Nguyên đơn chị Cà Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Cà Thị Th được ly hôn anh Lường Văn Ch.

2. Về con chung: Giao cháu Lường Thị Diệu H, sinh ngày 23/01/2021 cho chị Cà Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lường Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung (chị Cà Thị Th không yêu cầu cấp dưỡng).

4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về tài sản riêng: Không có.

6. Về nợ chung: Chị Cà Thị Th và anh Lường Văn Ch không có nợ chung.

7. Về án phí: Chị Cà Thị Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001851, ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La.

8. Về quyền kháng cáo: Chị Cà Thị Th, anh Lường Văn Ch được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết./.

Cỡ chữ