- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thúy H - Ly hôn - Trần Bảo Â"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy H được ly hôn với ông Trần Bảo Â.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20-01-2025 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lữ Minh Luân.
Ông Phạm Văn Luốc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Đông Sang - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 294/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thúy H - Sinh năm 1995 - Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Bảo  - Sinh năm 1993 - Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01-10-2024, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Trần Thị Thúy H trình bày:
Bà và ông Trần Bảo  tổ chức đám cưới vào năm 2013, có đăng ký kết hôn ngày 09-6-2014 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Bà và ông  sống chung hạnh phúc đến tháng 5-2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, nên thường xuyên cải vã mất hạnh phúc gia đình. Bà và ông  hiện nay vẫn còn sống chung nhà.
Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn ông Trần Bảo Â.
Về nuôi con chung: có 02 con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 28-5-2014 và Trần Thị Bảo N, sinh ngày 16-3-2018, hiện đang sống với bà H, ông Â. Khi ly hôn bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông  cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông  vắng mặt tại phiên tòa không có lý do lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Trần Thị Thúy H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Trần Bảo  Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ông  được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bà Trần Thị Thúy H và ông Trần Bảo  chung sống có đăng ký kết hôn ngày 09-6-2014 tại Ủy ban nhân dân M, huyện Đ, tỉnh Long An. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông  là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của bà H, Hội đồng xét xử nhận định: bà H cho rằng vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã. Ông  vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân với bà H. Vì vậy, qua lời trình bày của bà H nhận thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông  đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà H yêu cầu ly hôn với ông  là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con chung: Bà H và ông  có 02 con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 28-5-2014 và Trần Thị Bảo N, sinh ngày 16-3-2018, hiện đang sống với bà H, ông Â. Xét ông  vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp chứng cứ tranh chấp quyền nuôi con chung. Vì vậy, giao 02 con chung cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Xét việc bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà H trình bày không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy:
Bà H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.
Ông  không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy H được ly hôn với ông Trần Bảo Â.
2. Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Thúy H được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 28-5-2014 và Trần Thị Bảo N, sinh ngày 16-3-2018, hiện đang sống với bà H, ông Â. Ông  không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Ông  có nghĩa vụ giao 02 con chung cho bà  nuôi dưỡng khi án có hiệu lực pháp luật.
Ông  được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích con chung, bà H và ông  có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu thay đổi khoản cấp dưỡng nuôi con theo luật hôn nhân và gia đình.
3. Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Thúy H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0004810 ngày 13-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ).
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - CC. THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (để ghi sổ hộ tịch); - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Gái |