vanban.org

Bản án 07/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Không có. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ pH trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương không đề nghị T a án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hải hưởng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N ĐI N BI N ĐÔNG
TỈNH ĐI N BI N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 04-4-2025
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N ĐI N BI N ĐÔNG, TỈNH ĐI N BI N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ; ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư k T a án nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên;

Ngày 04 tháng 4 năm 2025t i Trụ sở T a án nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, về việc: Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên t a số 06/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Bản PV2, xã Ml, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, có mặt.

2. Bị đơn: Anh Lò Văn H1, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Bản PV2, xã Ml, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. Vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 10/02/2025 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Lò Thị H trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị L Thị H và anh L Văn H1 lấy nhau và có đăng k kết hôn năm 2018 t i UBND xã Ml, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. Chị H và anh H1 chung sống, kết hôn hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc. Chung sống h nh phúc được vài năm thì anh H1 nghiện ma túy thường xuyên chửi bới chị H. Hai bên gia đình đã khuyên nhiều lần nhưng anh H1 không sửa đổi. Chị H và anh H1 đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay. Chị H không c n tình cảm với anh H1 nữa đề nghị T a án giải quyết cho ly hôn với anh H1.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị H và anh H1 không có con chung. Chị H có 01 người con riêng là cháu L H nh M, sinh ngày 28/11/2003. Hiện cháu đã trưởng thành, có gia đình riêng nên chị H không yêu cầu T a án giải quyết.

[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ pH trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Chị H không yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân huyện Điện Biên Đông tống đ t hợp lệ thông báo thụ l vụ án cho anh L Văn H1, triệu tập anh L Văn H1 đến làm việc, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ nhưng anh H1 vắng mặt không có l do, không có kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ngày 17/3/2025, T a án nhân dân huyện Điện Biên Đông ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, đã tống đ t hợp lệ theo tố tụng dân sự. Đến ngày 31/3/2025 bị đơn anh L Văn H1 vắng mặt t i phiên t a không có l do. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên t a và đã tiến hành tống đ t hợp lệ quyết định hoãn phiên t a cho các đương sự.

T i phiên t a hôm nay chị L Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu như đơn khởi kiện đề nghị T a án giải quyết ly hôn, không yêu cầu T a án giải quyết quan hệ tài sản như nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án chị đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình hỏi t i

phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của chị L Thị H đối với anh L Văn H1 và các tài liệu, chứng cứ kèm theo của nguyên đơn chị L Thị H, T a án xác định đây là vụ án: “Ly hôn”.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ khẩu thường trú t i bản PV2, xã Ml, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên theo quy định t i Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngày 17 tháng 3 năm 2025, Tòa án nhân dân huyện Điện Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đ t hợp lệ cho anh L Văn H1 tuy nhiên đến ngày 31 tháng 3 năm 2025, anh H1 không đến phiên t a và không có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên t a. T a án nhân dân huyện Điện Biên Đông đã tống đ t hợp lệ quyết định hoãn phiên t a cho anh L Văn H1. Tuy nhiên, t i phiên t a anh H1 vẫn vắng mặt không có l do. Do đó, căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H1 chung sống với nhau và có đăng k kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân xã Ml. Việc kết hôn trên tinh thần tự nguyện các bên kết hôn khi đã đủ điều kiện kết hôn. Do vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H1 là hợp pháp. Hiện t i chị H không c n tình cảm với anh H1. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị H và anh H1 là do anh H1 nghiện ma túy, khi được gia đình khuyên cai nghiện anh H1 không cai nghiện mà thường xuyên chửi mắng vợ, hiện t i chị H và anh H1 đã sống ly thân nội dung này đã được chính quyền địa phương xác nhận. Hiện chị H thấy không còn tình cảm với anh H1, mục đích hôn nhân không đ t được. Như vậy, có đủ cơ sở kh ng định việc chị H cho r ng hai vợ chồng không c n h nh phúc, chị H không c n tình cảm với anh H1 là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định chị H và anh H1 không c n tình cảm, không cùng chung sống vun vén h nh phúc gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị L Thị H, giải quyết cho chị L Thị H ly hôn với anh L Văn H1.

. Về con chung, con riêng: Trong quá trình chung sống chúng tôi các đương sự không có con chung. Chị H có 01 người con riêng cháu tên là L H nh Minh, sinh ngày 28/11/2003. Hiện cháu đã trưởng thành, có gia đình riêng nên chị H không yêu cầu T a án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ pH trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Chị L Thị H không đề nghị T a án giải quyết, trong quá trình giải quyết vụ án anh L Văn H1 không có kiến gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Án phí: Quá trình giải quyết vụ án chị L Thị H có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên t a chị tiếp tục đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, bởi vì, bản thân và gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú t i bản PV2, xã Ml, huyện Điện Biên Đông nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Vì vậy, cần áp dụng Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị L Thị H là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53, Khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn chị L Thị H được ly hôn với bị đơn anh L Văn H1.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ pH trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương không đề nghị T a án giải quyết.

4. Về án phí: Chị L Thị H được miễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo: Chị L Thị H được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 04/4/2025). Bị đơn anh L Văn H1 vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ