- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAN AN HNGD ST HIEN - VIET"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST Ngày:15-01-2025 V/v tranh chấp“Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Nghĩa
2. Ông Tạ Công Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi -Thư ký toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Song - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 529/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 245/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp TT, xã TH, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Nguyễn Quốc V, sinh năm 1985 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp TT, xã TH, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai ngày 05/9/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Quốc V tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trị, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh V không quan tâm vợ con, thường xuyên nhậu nhẹt, có tình cảm với người phụ nữ khác, vợ chồng ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Nay chị không còn tình cảm với anh V, không thể kéo dài cuộc sống chung nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh V.
Về con chung: Có 02 con tên Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh ngày 18/02/2008 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 16/7/2013, chị yêu cầu nuôi 02 con, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại bản khai ngày 01/11/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết, bị đơn anh Nguyễn Quốc V trình bày: Anh không đồng ý ly hôn do vợ chồng không có mâu thuẫn, chị H mới bỏ nhà đi từ tháng 8/2024 đến nay do chị H nghi anh có ngoại tình, vợ chồng cự cãi, anh có đánh vợ bạt tay nên chị H giận bỏ nhà đi.
Về con chung: Có 02 con như chị H trình bày, nếu toà giải quyết ly hôn anh yêu cầu nuôi con Nguyễn Thanh T, chị H nuôi con Nguyễn Thị Thuỳ L, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, chị H giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh V, chị yêu cầu nuôi 02 con, không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Phía anh V trình bày nếu chị Việt chia tài sản cho anh thì anh mới đồng ý ly hôn.
Ý kiến phát biểu của kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, những người tham gia tố tụng tuân theo đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H xin ly hôn với anh V, giao 02 con cho chị H nuôi dưỡng, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về nội dung: Xét thấy, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quốc V chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Trị, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 22/02/2008 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị H trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xảy ra cự cải, anh V không quan tâm đến vợ con. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H là có cơ sở để chấp nhận bởi lẽ, anh chị phát sinh mâu thuẫn đã hàn gắn nhiều lần nhưng không được, anh V không đồng ý ly hôn nhưng anh cũng không đưa ra được giải pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng, phía anh trình bày nếu chị H đồng ý chia tài sản cho anh thì anh mới đồng ý ly hôn chứng tỏ anh không còn tình cảm với chị H, không muốn ly hôn do chị H không chia tài sản cho anh do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H.
Về con chung: có 02 con tên Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh ngày 18/02/2008 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 16/7/2013. Chị H yêu cầu nuôi 02 con. Xét 02 con hiện đang sống cùng chị H và 02 cháu cũng có nguyện vọng được sống với mẹ. Tại toà, chị H trình bày hiện chị làm công nhân tại khu công nghiệp Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, được Công ty cho nghỉ trưa 01 tiếng, nhà ở gần Công ty nên chị có thể chạy về lo cho con được, đồng thời hai con hiện đang sống với chị H, do đó để bảo đảm cuộc sống của 02 con cần để chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp nên không chấp nhận yêu cầu của anh V được nuôi cháu Tú.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con nên hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị H.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Quốc V.
Về con chung: Giao con Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh ngày 18/02/2008 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 16/7/2013 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh V được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011820 ngày 04/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, chị H đã nộp xong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Vĩnh Trị, Vĩnh Hưng, LA; - Các đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Phan Thị Kim Hà |