- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: 1/ Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST Ngày: 06/01/2025 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông NGUYỄN TRUNG TÍNH
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông TRẦN TRUNG NHÂN
2. Ông ĐỖ DUY HỪNG
- Thư ký phiên Tòa: Ông HỨA QUỐC THÁI – Thư ký tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 676/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 281/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị TRẦN MỸ D, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp 1, xã TH, huyện CB, tỉnh TG.
*Bị đơn: Anh TRẦN QUỐC N, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp TH, xã ATĐ, huyện CB, tỉnh TG.
(Chị D, anh N vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và các văn bản ý kiến trình bày tại Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, phía nguyên đơn chị Trần Mỹ D trình bày:
Chị và anh N xác lập quan hệ vợ chồng năm 2021, có đăng ký kết hôn, sau khi cưới về sống hạnh phúc được đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị là do vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính tình, không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi nhau, vợ chồng hàn gắn đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân nhau từ năm 2022 cho đến nay. Nay chị xin ly hôn anh N.
+ Về con chung : Anh chị có 01 con chung tên Trần Quốc A, sinh ngày 03/9/2021, khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Phía bị đơn anh Trần Quốc N có văn bản ý kiến trình bày: Anh thống nhất lời trình bày và toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị D.
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh đồng ý ly hôn với chị D.
+ Về con chung: Anh đồng ý thống nhất để chị D nuôi cháu Trần Quốc A, sinh ngày 03/9/2021, anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh được quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
Chị Trần Mỹ D và anh Trần Quốc N có đơn xin giải quyết xét xử vắng mặt, căn cứ điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh, chị là phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh N xác lập quan hệ vợ chồng năm 2021, có đăng ký kết hôn, sau khi cưới về sống hạnh phúc được đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị là do vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính tình, không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi nhau, vợ chồng hàn gắn đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân nhau từ năm 2022 cho đến nay. Nay chị xin ly hôn anh N. Phía anh N cũng có văn bản ý kiến thống nhất ly hôn theo yêu cầu của chị D. Do anh, chị không thể đến Tòa tham gia tố tụng nên yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt anh, chị. Nhận thấy tình cảm của anh, chị đã thật sự tan vỡ, hai bên đã phát sinh mâu thuẫn kéo dài và ly thân từ năm 2022 cho đến nay nhưng không hàn gắn đoàn tụ lại được. Phía chị D và anh N đều có ý kiến thống nhất ly hôn, tuy nhiên do cả hai bận công việc, không tiện đi lại nên có văn bản ý kiến đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh, chị. Do đó xét yêu cầu xin ly hôn của chị D là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị, cho chị D được ly hôn anh N là phù hợp theo điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh, chị có 01 con chung Trần Quốc A, sinh ngày 03/9/2021. Khi ly hôn chị D yêu cầu nuôi con chung. Xét thấy từ khi ly thân con chung do chị D nuôi dưỡng đã ổn định và chị chăm sóc con chung phát triển tốt. Phía chị D và anh N đều có văn bản ý kiến thống nhất để chị D nuôi con. Do vậy, hội đồng xét xử xét thấy để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý của con chung và ổn định cuộc sống của cháu nên tiếp tục giao con chung cho chị D nuôi dưỡng là phù hợp theo điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Không có.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Về án phí: Chị D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: 1/ Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Mỹ D.
Cho chị Trần Mỹ D được ly hôn anh Trần Quốc N. 2/ Về con chung:
Tiếp tục giao con chung cháu Trần Quốc A, sinh ngày 03/9/2021 cho chị D nuôi dưỡng.
Anh Trần Quốc N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Quốc N được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở. 3/ Về án phí:
Chị Trần Mỹ D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0016197 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên xem như chị đã thi hành xong và không phải nộp tiếp.
Về quyền kháng cáo: Chị D và anh N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ khi Tòa án tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN TRUNG TÍNH |