- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Kiều.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 07/2025/DS-ST Ngày: 28-3-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Chí Trường;
Bà Dương Thị Quyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Định - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 10-3, 28-3-2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 261/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Kiều, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Ấp An Thọ, xã An Phước, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Thị Kiều: Trần Thị Tuyết, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Ấp Chòi Mòi, xã Thông Bình, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Lê Văn Minh, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp Chiến Thắng, xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
(Bà Tuyết có mặt tại phiên tòa, ông Minh vắng mặt lần thứ hai không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Thị Kiều là bà Trần Thị Tuyết: Ngày 11-3-2024 ông Minh có hỏi vay của bà Tuyết số tiền 30.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 3%/1tháng, thời hạn 03 tháng sẽ trả lại tiền gốc, vay có biên nhận, biên nhận do ông Minh tự viết và ký tên.
Sau khi vay tiền xong đến hẹn thì ông Minh không trả tiền gốc, lãi cho bà Kiều. Bà Kiều có yêu cầu ông Minh trả nợ nhiều lần nhưng ông Minh cứ hứa mà không trả nợ. Nên bà Kiều yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lê Văn Minh phải trả cho bà Kiều số tiền vay gốc là 30.000.000 đồng, yêu cầu tính lãi từ ngày 11-3-2024 đến ngày 11-10-2024 là 7 tháng với lãi suất là 1,66%/tháng thành tiền 3.486.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 33.486.000 đồng và tiếp tục tính lãi đến khi Tòa án giải quyết xong vụ án.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Kiều là bà Trần Thị Tuyết yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lê Văn Minh có nghĩa vụ trả cho bà Kiều số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn Lê Văn Minh: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, cũng không có gửi văn bản ý kiến cho Tòa án.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Kiều. Buộc ông Lê Văn Minh trả cho bà Kiều số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000 đồng, không tính lãi.
Không yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và những người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Khi khởi kiện bà Trần Thị Kiều yêu cầu ông Lê Văn Minh phải trả số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000đồng, tiền lãi là 3.486.000đồng, tổng cộng gốc và lãi là 33.486.000 đồng và tiếp tục tính lãi đến khi Tòa án giải quyết xong vụ án. Trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Kiều là bà Trần Thị Tuyết yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Minh có nghĩa vụ trả cho bà Kiều số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000đồng, không tính lãi.
Xét thấy: Ngày 13-11-2024, ông Lê Văn Minh đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án với nội dung khởi kiện của bà Trần Thị Kiều như đã nêu trên nhưng ông Lê Văn Minh không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án cũng như không phản đối gì đối với yêu cầu của bà Kiều nên yêu cầu của bà Kiều là có đủ căn cứ để chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự: “2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.
Từ những phân tích trên chứng tỏ yêu cầu khởi kiện của bà Kiều là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu của bà Kiều, buộc ông Minh có nghĩa vụ trả cho bà Kiều số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000 đồng, không tính lãi theo quy định tại các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định: “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”. Trong vụ án này bị đơn ông Lê Văn Minh có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Trần Thị Kiều số tiền 30.000.000 đồng nên phải có nghĩa vụ chịu 5% x 30.000.000 đồng = 1.500.000 đồng án phí; Nguyên đơn không phải chịu án phí nên được nhận lại 837.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: 0010380 ngày 12-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa cũng phù hợp với nhận định nêu trên nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 5, 26, 35, 39, 91, 92, 144, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Kiều.
Buộc ông Lê Văn Minh có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Kiều số tiền vay còn thiếu gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), không tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn Minh có nghĩa vụ chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí.
Bà Trần Thị Kiều không phải chịu án phí nên được nhận lại 837.000đồng (Tám trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: 0010380 ngày 12-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 28-3-2025). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Bé Hương |