- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trương Thị Hồng V tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Cao Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Hồng V về việc yêu cầu trả tiền vay, buộc bà Cao Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Hồng V số tiền vay là 321.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/DS-ST. Ngày: 16-01-2025. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Bé.
Ông Huỳnh Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê- Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 16 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 314/2024/TLST-DS, ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 273/2024/QĐXXST-DS, ngày 12 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Hồng V, sinh năm 1993, địa chỉ: Số nhà 423/2, ấp L, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1985, địa chỉ: Số nhà 333/57, khu phố H, thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An (giấy ủy quyền ngày 27 tháng 8 năm 2024). (xin vắng mặt)
Bị đơn: Bà Cao Thị Thúy H, sinh năm 1986, địa chỉ: Số nhà 526/2, ấp L, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày trong quá trình giải quyết vụ án:
Ngày 01/5/2024, bà Cao Thị Thúy H vay của bà Trương Thị Hồng V số tiền là 321.000.000 đồng, vay có lãi với lãi suất là 1%/tháng, thời hạn vay là 02 tháng, mục đích vay tiền là để bà H làm vốn mua bán trái cây thanh long, bà H có viết “Giấy mượn tiền”. Khi đến hạn trả tiền thì bà H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận.
Nay bà Trương Thị Hồng V yêu cầu bà Cao Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Hồng V số tiền vay còn nợ là 321.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi.
Bà Trương Thị Hồng V chỉ yêu cầu bà Cao Thị Thúy H trả tiền cho bà Trương Thị Hồng V, bà Cao Thị Thúy H không có chồng.
Bị đơn là bà Cao Thị Thúy H không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn kiện bị đơn tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt.
Bà Trương Thị Hồng V và bà Cao Thị Thúy H xác lập hợp đồng vay tài sản với số tiền vay là 321.000.000 đồng, vay có lãi với lãi suất là 1%/tháng, có kỳ hạn là 02 tháng, mục đích vay tiền là để bà H làm vốn mua bán trái cây thanh long, bà H có viết “Giấy mượn tiền”. Bà V yêu cầu bà H trả số tiền vay còn nợ là 321.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi. Bà H không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà V. Bà V cung cấp được chứng cứ là giấy mượn tiền ngày 01 tháng 5 năm 2024. Hội đồng xét xử xét thấy, bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận giữa các bên, yêu cầu của bà V là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên chấp nhận yêu cầu của bà V, buộc bà H có nghĩa vụ trả cho bà V số tiền vay là 321.000.000 đồng. Bà H còn phải chịu tiền lãi trên số tiền vay còn nợ nếu như chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Hồng V về việc yêu cầu trả tiền vay, buộc bà Cao Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Hồng V số tiền vay là 321.000.000 đồng (ba trăm hai mươi một triệu đồng).
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án, thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Bà Trương Thị Hồng V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trương Thị Hồng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.025.000 đồng (Tám triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009142 ngày 10 tháng 10 năm 2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Bà Cao Thị Thúy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 16.050.000 đồng (mười sáu triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| -Tòa án tỉnh; -Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; -Cơ quan thi hành án huyện Châu Thành; -Các đương sự; -Lưu (hồ sơ, án văn) 0 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Tùng |