- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Các Điều Từ 90 đến 95 Luật các tổ chức tín dụng.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 07/2025/DS- ST Ngày: 20/01/2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ngọc Hà
2. Ông Lý Thanh Bình
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy
Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Bình Thủy tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 331/2024/TLST- DSST ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 667/2024 QĐST-DS ngày 10/12/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 264/2024/QĐST-DS ngày 27/12/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1
Trụ sở: 40- 42- 44 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Trần Vũ K, sinh năm 1981– Phó giám đốc Phòng G - Có mặt.
Địa chỉ chi nhánh: 77 C, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
Bi đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1982; Bà Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1981
Địa chỉ: 1 C, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.
(Bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết –đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Phan Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy O có ký với nguyên đơn - ngân hàng TMCP K1 – Chi nhánh C các hợp đồng tín dụng sau đây:
Ngày 09/4/2021, ông Phan Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy O ký Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1226539/HĐTD-CC, để vay số tiền 45.000.000 đồng, mục đích mua bán nhỏ, thời hạn vay là 180 ngày, lãi suất vay là 16%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Tính đến ngày 19/9/2021 ông T và bà O đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 57.479.180 đồng, sau đó không tiếp tục thanh toán số tiền còn nợ. Đối với hợp đồng này, tạm tính đến ngày 26/8/2024, bị đơn còn nợ số tiền gốc là 4.501.620 đồng, lãi trong hạn 355.069 đồng, lãi quá hạn 3.144.957 đồng.
Ngày 18/6/2021 ông Phan Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy O ký Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A12260537/HĐTD-CC, để vay số tiền 25.000.000 đồng, mục đích là mua bán nhỏ, thời hạn vay là 180 ngày, lãi suất vay là 16%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Tính đến ngày 19/9/2021, ông T, bà O đã thanh toán được số tiền 13.785.188 đồng, sau đó không tiếp tục thanh toán số tiền còn nợ. Đối với hợp đồng này, tạm tính đến ngày 26/8/2024 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gốc là 12.223.040 đồng, lãi trong hạn 964.385 đồng, lãi quá hạn 8.257.006 đồng.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền còn nợ theo 2 hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên tổng cộng là 29.446.077 đồng.
Phía bị đơn- ông Phan Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy O: đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần tại địa chỉ nơi T và bà O có đăng ký hộ khẩu thường trú, đồng thời là địa chỉ được ghi nhận trên hợp đồng tín dụng đối với phía nguyên đơn, nhưng phía bị đơn vẫn không có mặt theo triệu tập. Do vậy, Tòa án tiến hành thủ tục để đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Tại phiên tòa;
Bị đơn vắng mặt.
Đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc buộc bị đơn phải trả nợ gốc và lãi theo hai hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 20/01/2025 là 31.062.486 đồng, trong đó nợ gốc là 16.724.660 đồng, lãi trong hạn là 1.319.454 đồng, lãi quá hạn là 13.018.373 đồng, đồng thời yêu cầu bị đơn phải tiếp tục thanh toán lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán dứt nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ kết quả được thẩm tra công khai tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp:
Đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng, giữa pháp nhân với cá nhân. Tranh chấp này do Bộ luật dân sự, Luật các tổ chức tín dụng điều chỉnh. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận B, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Do bị đơn thường xuyên vắng mặt tại nhà, nên Tòa án không thực hiện được việc tống đạt trực tiếp cho phía bị đơn. Để đảm bảo thủ tục về việc cấp tống đạt cho phía bị đơn, Tòa án đã tiến hành niêm yết các Quyết định đưa vụ án ra xét xử tại địa chỉ nhà của bị đơn; trụ sở Ủy ban nhân dân phường B – nơi bị đơn có đăng ký hộ khẩu thường trú và trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy. Nay căn cứ vào các thủ tục đã được tiến hành hợp lệ, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 179 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Đối với yêu cầu trả tiền gốc, lãi, theo hợp đồng tín dụng đã ký:
Tài liệu và các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện, ông Phan Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy O có ký với ngân hàng TMCP K1 chi nhánh C 2 hợp đồng tín dụng số A1226539 ngày 09/4/2021 (45.000.000 đồng, thời hạn vay 180 ngày) và A1260537 ngày 18/6/2021 (25.000.000 đồng, thời hạn vay 180 ngày). Lãi suất của 2 hợp đồng cùng là 16%/năm. Mục đích bổ sung vốn mua bán nhỏ lẻ, không có thế chấp tài sản. Hình thức trả là góp gốc lãi định kỳ hàng tháng cho đến khi dứt nợ. Quá trình thực hiện 02 hợp đồng nêu trên, phía bị đơn thực hiện đến ngày 19/9/2021 thì ngưng không tiếp tục thanh toán cho đến nay. Các khoản vay nêu trên hiện đã quá hạn thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, vì vậy nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ. Tiền nợ gốc và lãi bị đơn phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn theo 02 hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 20/01/2025 tổng cộng là: 31.062.486 đồng.
Ngoài số tiền phải trả nêu trên, phía bị đơn vẫn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn phải chịu án phí 5% trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.
Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 157; 179, 228 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 466 Bộ luật dân sự.
Các Điều Từ 90 đến 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Buộc ông Phan Minh T và bà Nguyễn Thị Thúy O phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K1 nợ gốc và lãi theo 2 hợp đồng tín dụng đã ký tổng cộng là 31.062.486 đồng (ba mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi hai ngàn, bốn trăm tám mươi sáu đồng).
(Nợ gốc 16.724.660 đồng, lãi trong hạn là 1.319.454 đồng, lãi quá hạn là 13.018.373 đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, phía bị đơn vẫn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký với nguyên đơn cho đến khi trả dứt nợ.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn phải chịu: 1.553.000 đồng.
Nguyên đơn được nhận lại 536.111 đồng (năm trăm ba mươi sáu ngàn, một trăm mười một đồng) tiền tạm ứng án phí đã đóng theo Biên lai thu số 0001150 ngày 21/10/2024 tại Chi cục thi hành án quận Bình Thủy.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thủy; - VKSND TPCT; - TAND TPCT; - THA Q Bình Thủy - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Huệ |