vanban.org

Bản án 07/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Thanh H về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” đối với ông Đặng Chí P.

Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đào Thị Thanh H được ly hôn với ông Đặng Chí P. Về con chung: Giao con chung là Đặng Hữu Thiên Luân, sinh ngày 18/10/2013 cho bà Đào Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông Đặng Chí P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Thanh H về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” đối với ông Đặng Chí P.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 02 năm 2024
Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Phùng Văn Nhớ

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Mai Văn Du

Ông Nguyễn Văn Trình

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ tham gia phiên toà: Bà Lê Thuỳ Linh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 322/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/01/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/01/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Đào Thị Thanh H, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn X T, xã P C, huyện Đ P, tỉnh Q N (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Bị đơn: ông Đặng Chí P, sinh năm 1985; Địa chỉ: tổ 21 phường K T, quận C L, thành phố Đ N (vắng mặt lần thứ 2).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Thanh H như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Thanh H kết hôn với ông Đặng Chí P vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K T, quận C L, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông bà về sinh sống tại phường K T, quận C L, thành phố Đ N. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, cuộc sống gia đình không hạnh phúc, hiện tại đã sống ly thân. Nay bà H xác định không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đặng Chí P.

- Về con chung: Bà xác định bà và ông Đặng Chí P có 01 con chung là Đặng Hữu Thiên Luân, sinh ngày 18/10/2013. Ly hôn, bà H có nguyện vọng nhận trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Hữu Thiên Luân, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Đối với bị đơn ông Đặng Chí P: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị đơn ông Đặng Chí P vẫn vắng mặt không có lý do và không có lời khai trong hồ sơ vụ án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

*Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đào Thị Thanh H được ly hôn ông Đặng Chí P.

- Về con chung: Giao con chung Đặng Hữu Thiên Luân, sinh ngày 18/10/2013 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có; ông P không có ý kiến phản hồi nên không đề cập đến.

- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Đào Thị Thanh H phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Đào Thị Thanh H khởi kiện “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” với ông Đặng Chí P, ông P có hộ khẩu thường trú tại tổ 21 phường K T, quận C L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng có thẩm quyền giải quyết.

[2] Về việc xét xử vắng mặt: Ông Đặng Chí P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và bà Đào Thị Thanh H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227 và 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về nội dung: Bà Đào Thị Thanh H và ông Đặng Chí P kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường K T, quận C L, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, theo Giấy đăng ký kết hôn số 11 ngày 22 tháng 01 năm 2013. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, ông bà đã từng làm đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn nhưng sau đó rút đơn để đoàn tụ tuy nhiên mâu thuẫn không giải quyết được. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại đơn xin giải quyết vắng mặt, bà Đào Thị Thanh H xác định không còn tình cảm với ông P nữa và đề nghị giải quyết cho bà được ly hôn. Ông Đặng Chí P mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không có lý do và không có văn bản trình bày đối với yêu cầu ly hôn của bà H. Điều này chứng tỏ ông không có nguyện vọng cứu vãn cuộc sống hôn nhân giữa vợ chồng. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đào Thị Thanh H đối với ông Đặng Chí P.

[4] Về con chung: Bà H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Đặng Hữu Thiên Luân, sinh ngày 18/10/2013. Ly hôn, bà H có nguyện vọng nhận trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Hữu Thiên Luân, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử xét yêu cầu nuôi con của bà H thì thấy: Cháu Luân hiện đang sinh sống với bà H, ông P không có ý phản hồi về việc yêu cầu nuôi con, đồng thời nguyện vọng của cháu L cũng xin được ở với mẹ nên có căn cứ để chấp nhận yêu cầu giao cháu Đặng Hữu Thiên L cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không có yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Bà Đào Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

[7] Xét thấy ý kiến của đại diện VKSND quận Cẩm Lệ tại phiên tòa phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 56 và Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Thanh H về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” đối với ông Đặng Chí P.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đào Thị Thanh H được ly hôn với ông Đặng Chí P.

2. Về con chung: Giao con chung là Đặng Hữu Thiên Luân, sinh ngày 18/10/2013 cho bà Đào Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông Đặng Chí P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có; ông P không có ý kiến phản hồi nên không xem xét.

4 . Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Đào Thị Thanh H phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001876 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, bà H đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Án xử công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- CCTHADS quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng;

- UBND phường Khuê Trung;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phùng Văn Nhớ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ