vanban.org

Bản án 07/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trịnh Thị Kim Th đối với ông Võ Minh Kh.

Về hôn nhân: Cho bà Trịnh Thị Kim Th được ly hôn với ông Võ Minh Kh. Về con chung: Giao hai con chung tên là Võ Ngọc Kim Nguyên, sinh ngày 25/8/2010 và Võ Minh Nguyên, sinh ngày 06/11/2013 cho bà Trịnh Thị Kim Th nuôi dưỡng. Ông Võ Minh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà TH không yêu cầu. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Kim Th " Ly hôn" Võ Minh Kh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trịnh Thị Kim Th đối với ông Võ Minh Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; luật Tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LA
Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31 – 01 – 2024
V/v “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bé

2. Ông Lê Văn Lý

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Kim Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh LA.

Trong ngày 31 tháng 01 năm 2024, t i trụ s Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh LA xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 178/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Kim Th, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số 36/3 ấp Bình Lương II, xã Bình Th nh, huyện TT, tỉnh LA.

2. Bị đơn: Ông Võ Minh Kh, sinh năm 1984;

(Bà TH có mặt. Ông Kh vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Trịnh Thị Kim Th: Trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa bà TH có ý kiến trình bày như sau:

Bà và ông Võ Minh Kh chung sống và kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Tân Đông, huyện TH, tỉnh LA vào ngày 04/02/2010. Thời gian đầu vợ chồng chung sống h nh phúc nhưng thời gian gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên bà và ông Kh thường xuyên cãi vả. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà kh i kiện yêu cầu ông Kh như sau:

- Về hôn nhân: Bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Minh Kh

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Võ Ngọc Kim Nguyên, sinh ngày 25/8/2010 và Võ Minh Nguyên, sinh ngày 06/11/2013. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi 02 con và không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà TH tự nguyện chịu toàn b án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu thay án phí hôn nhân gia đình cho ông Kh.

Bị đơn – ông Võ Minh Kh vắng mặt nên không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn b tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét t i phiên toà, kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Trịnh Thị Kim Th và ông Võ Minh Kh có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân xã Tân Đông, huyện TH, tỉnh LA vào năm 2010 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà TH kh i kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, đây là quan hệ pháp luật được quy định t i Luật Hôn nhân và gia đình, ông Kh có nơi cư trú trên địa bàn thu c huyện Th nh Hoá, tỉnh LA nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th nh Hoá theo quy định của B luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt ông Võ Minh Kh: Xét thấy, ông Kh đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt ông Kh.

Về hôn nhân giữa bà Trịnh Thị Kim Th với ông Võ Minh Kh:

Xét thấy, bà TH trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, bà TH xác định không còn tình cảm với ông Kh nên yêu cầu được ly hôn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Kh vắng mặt nên không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà TH. Như vậy, lời trình bày của bà TH về tình tr ng mâu thuẫn giữa bà với ông Kh là có cơ s chấp nhận.

Do đó, H i đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà TH và ông Kh không còn, tình tr ng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đ t được nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà TH đối với ông Kh.

Về con chung: Bà TH và ông Kh có 02 con chung tên là Võ Ngọc Kim Nguyên, sinh ngày 25/8/2010 và Võ Minh Nguyên, sinh ngày 06/11/2013. Hiện 02 con chung đang sống với bà TH. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi hai con chung.

Xét thấy, hai con chung hiện đang sống ổn định với bà TH, cháu Kim Nguyên và cháu Minh Nguyên đều có văn bản trình bày nguyện vọng của mình được sống chung với mẹ. Do đó để mẹ chăm sóc hai con chung là phù hợp với sự phát triển về thể chất và tinh thần của của các con chung. Do đó, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu bà TH là để bà TH nuôi dưỡng hai con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Kh không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung do bà TH không có yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà TH không yêu cầu Toà án giải quyết, ông Kh không có ý kiến yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Trịnh Thị Kim Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định t i Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147, 227, 228 của B luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trịnh Thị Kim Th đối với ông Võ Minh Kh.

1. Về hôn nhân: Cho bà Trịnh Thị Kim Th được ly hôn với ông Võ Minh Kh.

2. Về con chung: Giao hai con chung tên là Võ Ngọc Kim Nguyên, sinh ngày 25/8/2010 và Võ Minh Nguyên, sinh ngày 06/11/2013 cho bà Trịnh Thị Kim Th nuôi dưỡng. Ông Võ Minh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà TH không yêu cầu. (Các con chung hiện đang sống với bà TH).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của m t hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết trong vụ án này.

4. Về án phí: Bà Trịnh Thị Kim Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) t m ứng án phí mà bà TH đã n p theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004455 ngày 10 tháng 10 năm 2023 t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh LA sang thi hành án phí. Bà TH đã n p xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Ông Võ Minh Kh không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bà TH có mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Kh vắng mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.

6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ