vanban.org

Bản án 07/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H ly hôn với Anh Lương Ngọc D. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hòa phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001125 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án 07"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-02-2024
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.

- Ông Bùi Khắc Thái.

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng- Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Ngày 05 tháng 02 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc: “Ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1977 Địa chỉ: Bản X, xã K, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Lương Ngọc D, sinh năm 1975 Địa chỉ: Bản X, xã K, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Các đương sự vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 12 năm 2023, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và Anh Lương Ngọc D kết hôn năm 1995, trên cơ sở tự nguyện, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Sau khi cưới anh chị sinh sống tại Bản X, xã K, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong mọi mặt của cuộc sống. Hiện nay anh chị đã ly thân. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Lương Ngọc D để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Chị xác định có 01 con chung với anh Dlà cháu Lương Ngọc Hsinh ngày 04/9/1996. Hiện cháu Hằng đã có gia đình riêng vì vậy chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn Anh Lương Ngọc D thể hiện ý kiến tại bản tự khai và đơn xin xử vắng mặt: Anh xác nhận thời điểm kết hôn và chung sống như chị Htrình bày là đúng. Theo anh vợ chồng mâu thuẫn do không hợp nhau, anh cũng xác định không còn tình cảm với chị Hoa, vì vậy chị Hxin ly hôn với anh nên anh hoàn toàn nhất trí. Về con chung: Anh xác định anh và chị Hcó 01 con chung là cháu Lương Ngọc Hsinh ngày 04/9/1996. Hiện cháu Hằng đã có gia đình riêng vì vậy anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không có yêu cầu giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành giải quyết theo quy định. Do bị đơn không đến tham gia các phiên hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại đơn xin xử vắng mặt, các đương sự vẫn giữ nguyên quan điểm như trong quá trình giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã K, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:

. Về hôn nhân:

Hôn nhân chị Hvà anh Dlà quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt, hai bên đã ly thân thời gian dài, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hvới anh Dlà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về nuôi con chung: Hai bên xác định có 01 con chung là cháu Lương Ngọc Hsinh ngày 04/9/1996. Hiện cháu Hằng đã có gia đình riêng, trưởng thành tự lập, vì vậy không đặt ra việc xem xét giải quyết trong vụ án này.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng: - Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H ly hôn với Anh Lương Ngọc D.

2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hòa phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001125 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ