- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xoa - Chiến"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| Ị XÃ KI MÔ I | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 07/202 /HNGĐ-ST Ngày: 02-02-2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
Ớ
XÃ I
I
M
Ị XÃ KI MÔ ,
I
- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: à Nguyễn Thị ình và bà Lại Thị Lan
- Thư ký phiên tòa: à Nguyễn Thị Ly – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương.
- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n th x inh Môn tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Hương – Ki m sát viên.
Ngày 02 tháng 02 năm 202 , tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý s : 384/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 61/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/12/2023, Thông báo thay đổi thời gian xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa s 03 ngày 26/01/202 , giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mai X, sinh năm 1989; địa chỉ: Kdc T, phường T, thị xã K, tỉnh H i Dương, có mặt.
- ị đơn: Anh Trần Đình C, sinh năm 198 ; địa chỉ: Kdc T, phường T, thị xã K, tỉnh H i Dương, vắng mặt tại phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, phần tranh trụng; có mặt khi tuyên án.
- Người làm chứng: Ông Trần Đình H, sinh năm 1963, địa chỉ: Kdc T, phường T, thị xã K, tỉnh H i Dương, vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt.
I U
Ụ
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/9/2023, các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Đình C kết hôn trên cơ sở tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 2 /6/2008 tại UBND xã T, nay là phường T, thị xã K, tỉnh H i Dương. Sau khi kết hôn anh chị chung s ng hạnh phúc được hơn 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, đến đầu năm 2023 thì mâu thuẫn trở lên trầm trọng hơn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan đi m, anh C chơi bời, nợ nần, vợ chồng hay cáu gắt, cãi chửi nhau. Hai bên gia đình và bạn bè cũng đã động viên khuyên gi i đ vợ chồng hòa thuận nhưng không thành mà mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng. Tuy s ng cùng nhà nhưng tình c m vợ chồng không còn, không th hòa hợp đ có gia đình hạnh phúc. Chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài nên đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn với anh C.
Về con chung: Chị và anh C có 02 con chung là cháu Trần Chiến T, sinh ngày 12/8/2009 (giới tính: Nam) và cháu Trần Thúy H1, sinh ngày 08/10/2013 (giới tính: Nữ). Sau khi ly hôn, chị xin trực tiếp nuôi c 2 con chung và tự nguyện không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con đến khi con trưởng thành. Chị làm nghề bán thịt lợn, thu nhập bình quân 10 triệu đồng/tháng.
Về tài s n, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
- Tại Bản tự khai, Biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải, anh Trần Đình C trình bày: (Về điều kiện kết hôn như chị X trình bày trên). Anh chị chung s ng hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là cũng do anh có lúc chơi bời vì khi đó anh u ng rượu say nên đã bị lừa mất một s tiền do chơi cá độ bóng đá, dẫn đến nợ nần. Đôi khi vợ chồng có x y ra xô xát, nhưng từ khi chị X xin ly hôn anh tại Tòa, anh đã biết lỗi và dừng việc chơi bời, mà tu chí làm ăn, không đánh chị X lần nào nữa. Anh thấy rằng vợ chồng chỉ mâu thuẫn nhỏ, chưa đến mức ph i ly hôn, nên anh đề nghị Tòa án tiến hành hòa gi i đ vợ chồng đoàn tụ. Do đó, chị X xin ly hôn thì anh không nhất trí ly hôn với chị X.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung như chị X trình bày. Trường hợp vợ chồng ly hôn thì anh mu n nuôi c 2 con, anh tự nguyện không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con. Anh làm nghề giao trứng vịt lộn, thu 0 triệu đồng/tháng.
Về tài sản, n chung: Anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
- Tại Biên bản lấy lời khai, ông Trần Đình H trình bày: Ông là b đẻ của anh Trần Đình C. Anh C và chị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, được hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn anh C và chị X về ở tại gia đình ông ở T, T, K. Sau khi kết hôn, thời gian đầu, anh C và chị X chung s ng hạnh phúc và đầm ấm đến kho ng đầu năm 2022 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị thường xuyên có sự cãi chửi nhau, bất đồng với nhau trong cuộc s ng. Gia đình cũng đã động viên anh chị đ anh chị chung s ng với nhau cho con cái có b có mẹ nhưng nay chị X vẫn có đơn gửi ra Tòa án đ xin ly hôn anh C. Quan đi m của ông sẽ động viên khuyên b o anh chị đoàn tụ, trong trường hợp anh chị không th đoàn tụ được thì đề nghị Tòa án gi i quyết theo quy định của pháp luật. Anh C và chị X có 2 con chung là cháu Trần Chiến T, sinh năm 2009 và cháu Trần Thúy H1, sinh năm 2013. Hiện nay c 2 cháu đều ở cùng nhà với anh C và với gia đình ông. Nếu anh C được nuôi c 2 cháu ông sẽ tạo điều kiện về chỗ ở và chăm sóc các cháu. Do công việc bận không th đến Tòa án nên ông đề nghị được vắng mặt.
- Cháu Trần Thúy H1, Trần Chiến T trình bày: Cháu thấy trong cuộc s ng b mẹ cháu có mâu thuẫn. Trường hợp b mẹ cháu không chung s ng cùng nhau, cháu H1 tự nguyện xin ở với mẹ, cháu T tự nguyện xin ở với b .
- Xác minh tại khu dân cư, ông Nguyễn Phồn K - Trưởng khu dân cư cho biết: Sau khi kết hôn anh C và chị X sinh s ng tại nhà b mẹ đẻ anh C là ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị L ở T, T, K. Anh C và chị X có hộ khẩu thường trú tại T, thái T1, thời gian gần đây anh C và chị X có mâu thuẫn hai vợ chồng đã không có tiếng nói chung. Nguyên nhân cụ th thế nào ông không nắm được. Nay chị X có đơn xin ly hôn anh C, ông đề nghị Tòa án hòa gi i, trường hợp không th đoàn tụ thì đề nghị Tòa án gi i quyết theo quy định của pháp luật. * Quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa gi i đ vợ chồng chị X, anh C đoàn tụ nhưng không thành.
i iê tòa:
- Nguyên đơn – chị X vẫn giữ nguyên quan đi m xin ly hôn với anh C, gi i quyết việc nuôi con chung, không yêu cầu Toà án gi i quyết về tài s n.
- ị đơn – anh C vắng mặt tại phần thủ tục bắt đầu phiên tòa và phần tranh tụng, có mặt khi tuyên án.
- Đại diện viện ki m sát nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:
Về t tụng: Trong quá trình gi i quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70, 72 LTTDS năm 2015
Về nội dung: Áp dụng kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 , kho n Điều 1 7 ộ luật t tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH1 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Mai X; xử cho chị X được ly hôn với anh Trần Đình C. Về con chung: Giao cháu Trần Chiến T, sinh ngày 12/8/2009 cho anh C, giao cháu Trần Thúy H1, sinh ngày 08/10/2013 cho chị X chăm sóc nuôi dưỡng, k từ tháng 2/202 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Các bên không ph i cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được c n trở. Về án phí: Chị Trần Thị Mai X ph i nộp tiền án phí sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Ậ Ị
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đư c thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về T tụng: ị đơn – anh C có nơi cư trú tại phường T, thị xã K nên yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của nguyên đơn thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thị xã Kinh Môn theo quy định tại kho n 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự. Anh C vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên căn cứ kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 LTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt anh C.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị X và anh C có đủ điều kiện, tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp.
3 Căn cứ lời khai của nguyên đơn, bị đơn, biên b n xác minh và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở đ xác định: Quá trình cùng chung s ng, chị X và anh C đã x y ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau. Quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa gi i đ vợ chồng anh chị đoàn thụ nhưng không thành. Chị X xác định tình c m vợ chồng không còn, cương quyết đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn anh C. Như vậy, vợ chồng không cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. Điều đó th hiện anh chị đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo Điều 19 Luật HNGĐ, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị X, xử cho chị X ly hôn anh C là phù hợp quy định tại Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: Chị X, anh C có 02 con chung là cháu Trần Chiến T, sinh ngày 12/8/2009 (giới tính: Nam) và cháu Trần Thúy H1, sinh ngày 08/10/2013 (giới tính: Nữ). Chị X, anh C đều đủ điều kiện nuôi con, quan đi m của cháu H1 mu n ở cùng mẹ, quan đi m cháu T mu n ở cùng b . Do đó, cần giao cháu H1 cho chị X, giao cháu T cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục k từ tháng 2/202 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị X, anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 .
[5] Về tài sản chung, n chung: Chị X, anh C đều không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn - chị X ph i chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại kho n Điều 1 7 của ộ luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/U TVQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
[7] Về quyền kháng cáo: Chị X có mặt, anh C có mặt tại phiên tòa khi HĐXX tuyên án. Do đó, chị X, anh C có quyền kháng cáo b n án theo quy định tại Điều 271; kho n 1 Điều 273 của ộ Luật t tụng dân sự
Vì các l trên,
QUYẾ Ị
Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28; Điều 35; Điều 39; kho n Điều 1 7; kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228; Điều 271; kho n 1 Điều 273 của ộ Luật t tụng dân sự; Luật phí và lệ phí s 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH1 ngày 30 tháng12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Mai X.
1.1. Xử cho chị Trần Thị Mai X ly hôn anh Trần Đình C.
1.2. Giao cháu Trần Thúy H1, sinh ngày 08/10/2013 cho chị X, giao cháu Trần Chiến T, sinh ngày 12/8/2009 cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục k từ tháng 2/202 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị X, anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2. Về án phí: Chị Trần Thị Mai X ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, trừ vào s tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương theo biên lai s AA/2023/0000063 ngày 23/10/2023, chị X đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị X, anh C có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - VKSND thị xã Kinh Môn; - UBND phường Thái Thịnh, thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương (s GCNKH 32 ngày 24.6.2008); - Chi cục THADS thị xã Kinh Môn; - Công b trên CTTĐT TANDTC; - Lưu hồ sơ, VP. | M I X X S ẨM - t a iê tòa à ă P |