- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Bà Tạ Ánh P sinh năm: 1969 (Vắng mặt) Địa chỉ: Ấp 21, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu * Bị đơn: Ông Dương Thanh P…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng khoản khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 n…
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23/02/2024 V/v:“Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Tấn Phước
2. Ông Huỳnh Tài Em.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêutham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 373A/2023/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2024/QĐXX- ST ngày 31 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự.
* Nguyên đơn: Bà Tạ Ánh P sinh năm: 1969 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 21, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: Ông Dương Thanh P2, sinh năm: 1967 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 21, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn bà Tạ Ánh P trình bày: Bà và ông Dương Thanh P2 xây dựng hôn nhân năm 1990. Có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hai vợ chồng có 01 người con chung Dương Tú Dương, sinh năm 1991 hiện nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng. Hai vợ chồng bà có tài sản chung nhưng đã thỏa thuận xong, nợ chung không có. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng bà là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã dân đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại hai vợ chồng bà đã sống ly thân với nhau. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông P2, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu. Tài sản chung đã tự thỏa thuận xong, nợ chung không có nên không yêu cầu.
* Bị đơn – ông Dương Thanh P2 trình bày (căn cứ vào biên bản lấy lời khai): Ông và bà Tạ Ánh P xây dựng hôn nhân năm 1990. Có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hai vợ chồng có 01 người con chung Dương Tú Dương, sinh năm 1991 hiện nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng. Hai vợ chồng ông có tài sản chung nhưng đã thỏa thuận xong, nợ chung không có. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã dân đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại hai vợ chồng ông đã sống ly thân với nhau. Nay bà Tạ Ánh P yêu cầu ly hôn với ông, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu. Tài sản chung đã tự thỏa thuận xong, nợ chung không có nên không yêu cầu thì ông đồng ý ly hôn với bà Tạ Ánh P, con chung đã trưởng thành, tài sản chung đã tự thỏa thuận xong, nợ chung không có nên không yêu cầu.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 là vợ chồng; Tài sản chung; Nợ chung không có; Con chung đã trưởng thành không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là bà Tạ Ánh P và bị đơn là ông Dương Thanh P2 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Về hôn nhân: Bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 đều thống nhất ông bà cùng chung sống với nhau vào năm 1990, không có đăng ký kết hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, việc bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 sống với nhau vào năm 1990 là hoàn toàn có thật, điều này đã được bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 thừa nhận. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 không có đăng ký kết hôn nên căn cứ vào Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình quan hệ hôn nhân giữa bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 không phải là hôn nhân hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận nên không công nhận bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 là vợ chồng.
Về con chung: Bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 thống nhất quá trình chung sống có 01 con chung tên Dương Tú Dương, sinh năm 1991, hiện đã trưởng thành và có cuộc sống riêng không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 xác định tài sản chung; nợ chung không có không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, bà Tạ Ánh P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Tạ Ánh P và ông Dương Thanh P2 là vợ chồng.
2. Về án phí: Bà Tạ Ánh P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà Tạ Ánh P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005039 ngày 03/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
3. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi Nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu. - VKSND huyện Hòa Bình. - Chi cục THA dân sự huyện Hòa Bình - Các đương sự. - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Nam |