- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30/01/2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Võ Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Đặng Văn Minh;
2/ Ông Nguyễn Thanh Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Đạc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 30 tháng 01 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 523/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/12/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/01/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị X – Sinh năm 1977 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Trần Văn L – Sinh năm 1976 (vắng mặt, không có lý do).
Cùng địa chỉ: Thôn ĐLộc, xã HHiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 28/11/2023, bản khai của nguyên đơn bà Cao Thị X khai:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trần Văn L tổ chức lễ cưới vào năm 2007 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày số 43, quyển số I/07 ngày 23/5/2007. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện sau thời gian tìm hiểu. Sau khi cưới vợ chồng sống ở thôn Đại Lộc, xã Hàm Hiệp. Vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến tháng 07/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông Lập bỏ nhà đi từ tháng 07/2023 không về nhà, không nói lý do cho bà biết, không quan tâm gì đến vợ con, lâu lâu có về nhà vài lần để thăm con. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ khoảng tháng 07/2023 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Trần Văn L.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Duy K – Sinh ngày 14/10/2015. Hiện nay con chung tên Trần Duy K đang ở với bà. Khi ly hôn bà yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Duy K. Bà không yêu cầu ông Lập cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Ngoài ra, do ông Trần Văn L vắng mặt nên bà yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Trần Văn L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết về con chung với bị đơn, đây là tranh chấp về ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại thôn Đại Lộc, xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Cao Thị X vắng mặt tại phiên tòa, đã có Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 19/12/2023. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Trần Văn L đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị X và ông Trần Văn L tổ chức lễ cưới vào năm 2007 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày số 43, quyển số I/07 ngày 23/5/2007. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà Cao Thị X cho rằng vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến tháng 07/2023 thì phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông Lập bỏ nhà đi từ tháng 07/2023 không về nhà, không nói lý do cho bà biết, không quan tâm gì đến vợ con, lâu lâu có về nhà vài lần để thăm con. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ khoảng tháng 07/2023 cho đến nay. Nay bà Cao Thị X xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Trần Văn L.
Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Trần Văn L nhưng ông Trần Văn L cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Cao Thị X và ông Trần Văn L thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Cao Thị X là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà Cao Thị X và ông Trần Văn L có 01 con chung tên Trần Duy K – Sinh ngày 14/10/2015. Hiện nay con tên Trần Duy K đang ở với bà Cao Thị X.
Tại đơn khởi kiện cũng như tại bản khai, bà Cao Thị X yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Duy K – Sinh ngày 14/10/2015, không yêu cầu ông Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét yêu cầu nuôi con của bà Cao Thị X, Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi vợ chồng bà Xuân, ông Lập không còn ở chung với nhau cho đến nay các con đều ở với bà Xuân do bà Xuân chăm sóc, giáo dục và con tên Trần Duy K có nguyện vọng ở với bà Cao Thị X; ông Trần Văn L không đến Tòa để nêu ý kiến. Vì vậy, giao con chung tên Trần Duy K cho bà Cao Thị X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Cao Thị X không yêu cầu ông Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Cao Thị X phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Ông Trần Văn L không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Cao Thị X về việc yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn L.
Bà Cao Thị X được ly hôn với ông Trần Văn L.
2. Về con chung:
Bà Cao Thị X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Duy K – Sinh ngày 14/10/2015.
Bà Cao Thị X không yêu cầu ông Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Bà Cao Thị X phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Cao Thị X đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012823 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không nộp nữa.
Ông Trần Văn L không chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn |