- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản: Tuyền-Dũng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim T đối với anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2024/DS-ST Ngày 05/4/2024 Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Hảo Phát.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Rẽn;
2. Ông Huỳnh Thanh Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao Cường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh: Bà Huỳnh Thị Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 112/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2024/QĐST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Kim T, sinh năm: 2002; địa chỉ: ấp C, xã L, huyện B, Tây Ninh – vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn:
1/ Anh Đặng Thành D, sinh năm: 1981; địa chỉ: ấp P, xã L, huyện B, Tây Ninh - vắng mặt.
2/ Chị Huỳnh Châu P, sinh năm: 1989; cùng địa chỉ: ấp P, xã L, huyện B, Tây Ninh - vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 11 tháng 9 năm 2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Ngày 17/02/2023 chị T có cho anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P vay số tiền 100.000.000 đồng mục đích để trả nợ ngân hàng, không thỏa thuận lãi suất, có làm Hợp đồng vay tiền ngày 17/02/2023, chị P và anh D ký tên, hẹn đến ngày 17/3/2023 trả nợ. Hết thời hạn trên chị T liên hệ nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng anh D, chị P hẹn nhiều lần vẫn không trả nợ.
Nay chị T yêu cầu anh D, chị P trả cho chị số tiền vay là 100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 17/02/2023 đến khi trả hết nợ theo thoả thuận trong hợp đồng.
- Bị đơn chị Huỳnh Châu P trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 05/12/2023:
Do làm ăn thua lỗ nên ngày 17/02/2023, vợ chồng chị P và anh D có đến nhà chị T để mượn số tiền 100.000.000 đồng để trả nợ ngân hàng, thời hạn vay là một tháng. Chị T viết giấy vay nợ, vợ chồng chị P, anh D cùng ký tên vào hợp đồng vay tiền. Chị P thừa nhận vợ chồng còn nợ của chị T 100.000.000 đồng theo hợp đồng đã ký ngày 17/02/2023, đồng ý trả nợ vay và tiền lãi theo yêu cầu của chị T. Chị P có liên lạc báo cho anh D biết, anh D đồng ý và thừa nhận số nợ.
- Bị đơn anh Đặng Thành D: đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không có bản tự khai và trình bày lời khai theo yêu cầu của Tòa án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh:
Về tuân theo thủ tục tố tụng trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ và trình tự tiến hành phiên tòa HĐXX, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 BLTTDS. Bị đơn anh D không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS 2015; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim T đối với anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P về trả lại số tiền vay 100.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 17/02/2023 cho đến ngày xét xử.
- Án phí STDS: anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P phải chịu án phí theo quy định, chị Lê Thị Kim T không phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền thụ lý vụ án: anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P là bị đơn có nơi cư trú tại ấp P, xã L, huyện B, tỉnh Tây Ninh nên Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh thụ lý vụ án là đúng theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Đặng Thành D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham dự phiên tòa, chị Lê Thị Kim T là nguyên đơn và chị Huỳnh Châu P là bị đơn, có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Do làm ăn thua lỗ chị P và anh D có vay của chị T số tiền 100.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, có làm Hợp đồng vay tiền ngày 17/02/2022, chị P và anh D cùng ký tên, hẹn đến ngày 17/3/2023 trả nợ. Hết thời hạn trên chị T liên hệ nhiều lần yêu cầu anh D, chị P trả nợ nhưng anh chị hẹn nhiều lần vẫn không trả nợ. Chị T yêu cầu anh D, chị P trả số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 17/02/2023 đến khi trả hết nợ theo thoả thuận trong hợp đồng.
Xét yêu cầu và lời trình bày của các đương sự thấy rằng: Chị P và anh D có vay của chị T số tiền 100.000.000 đồng và có ký Hợp đồng vay tiền ngày 17/02/2023, các bên có thỏa thuận về lãi nhưng không xác định mức lãi suất cụ thể, hẹn đến ngày 17/3/2023 trả nợ. Hết thời hạn trên chị T liên hệ yêu cầu anh D, chị P trả nợ nhưng anh D chị P hẹn nhiều lần vẫn không thanh toán. Chị P thừa nhận số nợ và có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Xác minh tại UBND xã L, anh D và chị P là vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 28/02/2007. Anh Dũng đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa án để giải quyết nhưng anh D có ký tên vào Hợp đồng vay tiền và chị P thừa nhận anh D, chị P cùng ký tên nên buộc anh D có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho chị T là có cơ sở.
Nội dung Hợp đồng vay tiền có ghi lãi suất do các bên tự thỏa thuận nhưng các đương sự không xác định mức lãi suất cụ thể nên yêu cầu tính lãi của chị T đối với số tiền 100.000.000 đồng được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS (bằng 50% của mức lãi suất giới hạn là 20%/năm) từ ngày 17/02/2023 là phù hợp.
Do đó, yêu cầu của chị Lê Thị Kim T là có cơ sở chấp nhận, cần buộc anh D và chị P trả số nợ còn thiếu cho chị T với số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 17/02/2023 đến ngày xét xử 05/4/2024 là 01 năm 48 ngày. Lãi suất được tính như sau: 100.000.000 đồng x 10% = 10.000.000 đồng và 100.000.000 đồng x 10%: 365 x 48 ngày = 1.315.000 đồng. Tổng cộng vốn gốc và lãi là 111.315.000 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí: Anh Dũng, chị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 463, 466 và Điều 468, 470` của Bộ luật Dân sự; Điều 147 của Bộ luât Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim T đối với anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Lê Thị Kim T số tiền vay và lãi là 111.315.000 đồng (một trăm mười một triệu ba trăm mười lăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh D và chị P không chịu thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng anh D và chị P còn phải trả cho chị T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí sơ thẩm: Anh Đặng Thành D và chị Huỳnh Châu P phải chịu 5.565.800 (năm triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Lê Thị Kim T 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012025, ngày 13/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nguyễn Hảo P1 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa |