- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Trần Thị Y và anh Nguyễn Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST Ngày 17 tháng 02 năm 2023 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Điêu Thị Bích Lượt.
Các Thẩm phán khác: 1/ Bà Nguyễn Thị Phẩm
2/ Bà Bùi Thị Hảo
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Quân - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thanh Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh P xét xử công khai vụ án thụ lý số: 151/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/11/2022 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXX-ST ngày 02 tháng 02 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Khu 8, xã Đ, huyện T, tỉnh P;
Hiện đang ở Nhật Bản, không có địa chỉ cụ Thể.
Người được chị Y ủy quyền: Bà Trần Kim T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Khu 4, xã Đ, huyện T, tỉnh P;
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 8, xã Đ, huyện T, tỉnh P;
(Anh T, bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Y vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án nguyên đơn là chị Trần Thị Y trình bày:
Chị và anh Nguyễn Mạnh T đăng ký kết hôn ngày 21/9/2012 tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh P. Trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống với nhau cuộc sống chung của vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, không hàn gắn được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết cho chị ly hôn anh T.
Về con chung: Chị xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 17/8/2013 và cháu Nguyễn Đức B, sinh ngày 05/02/2016. Hiện nay 02 cháu đang sống cùng với anh T. Khi ly hôn chị xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Y không đề nghị Tòa án giải quyết.
Hiện nay chị đang sinh sống, làm ăn ở Nhật Bản chị ủy quyền cho mẹ chị là bà Trần Kim T nhận thay toàn bộ văn bản tố tụng của tòa án cho chị.
Phía bị đơn là anh Nguyễn Mạnh T trình bày: Anh cũng đồng ý như trình bày của chị Y về quan hệ hôn nhân và con chung. Nay chị Y xin ly hôn anh cũng nhất trí.
Về con chung: Khi ly hôn anh xin nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 17/8/2013 và cháu Nguyễn Đức B, sinh ngày 05/02/201, anh không yêu cầu chị Y cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh.
Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Phần trình bày của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị T: Bà T nhất trí nhận các văn bản tố tụng của Tòa án thay cho chị Y và có trách nhiệm thông báo cho chị Y.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Y xử:
Cho chị Trần Thị Y được ly hôn anh Nguyễn Mạnh T
Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 17/8/2013 và cháu Nguyễn Đức B, sinh ngày 05/02/2016 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Chị Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh T. Chị Y có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Y, anh T không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Y, anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Trần Thị Y đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết cho chị ly hôn anh Nguyễn Mạnh T; trú tại xã Đ, huyện T, tỉnh P. Chị Y hiện đang lao động tại Nhật Bản, do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh P.
Về trình tự thủ tục tố tụng:
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân tỉnh P đã tiến hành các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Chị Y không có mặt tại địa phương nhưng đã ủy quyền cho bà T là mẹ đẻ nhận thay các văn bản tố tụng. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của tòa án cho chị Y thông qua bà T. Tuy nhiên, chị Y đều vắng mặt tại các buổi làm việc với tòa án và vắng mặt tại phiên tòa lần 2. Anh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T, chị Y.
Về nội dung:
Xem xét quan hệ hôn nhân giữa chị Y và anh T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị Y và anh T tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh P, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Y cho rằng tình cảm vợ chồng không còn và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh T. Về phía anh T cũng đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử chấp nhận thuận tình ly hôn của chị Y và anh T.
Về con chung: Chị Y, anh T xác định vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 17/8/2013 và cháu Nguyễn Đức B, sinh ngày 05/02/2016. Khi ly hôn hai bên đều có nguyện vọng xin nuôi 02 con chung. Hội đồng xét xử nhận thấy: Hiện nay chị Y đang làm ăn, sinh sống tại Nhật Bản, anh T ở Việt Nam, 02 con chung của chị Y, anh T hiện nay đang học tập và sinh sống cùng với anh T, nguyện vọng của cháu Đức A khi bố, mẹ ly hôn xin ở với bố. Để đảm bảo cho các cháu được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung cho cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Anh T không yêu cầu chị Y cấp dưỡng tiền nuôi 02 con, xét thấy đó là sự tự nguyện của anh T nên được chấp nhận. Chị Y có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Y, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Y, anh T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Y
1/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Nguyễn Mạnh T.
2/ Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 17/8/2013 và cháu Nguyễn Đức B, sinh ngày 05/02/2016 cho anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Chị Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh T. Chị Y có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét.
4/ Về án phí: Chị Trần Thị Y và anh Nguyễn Mạnh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (Xác nhận chị Y đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000097 ngày 17/11/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh P). Hoàn lại cho chị Trần Thị Y 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND tỉnh P;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THA tỉnh P;
- Đương sự;
- UBND xã Đ, H. T;
- Lưu HS vụ án;
Điêu Thị Bích Lượt Toµ ¸n nh©n d©n
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
tØnh phó thä
§éc lËp - Tù do- H¹nh phóc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi
giờ 00 phút, ngày 16 tháng 12 năm 2022 tại: Phòng nghị án
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Bà Phạm Thị thanh Tân
2/ Bà Bùi Thị Hảo
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 122/2022/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Khóa - sinh năm 1993;
ĐKHKTT: Tổ 75B, Khu 7, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh P
Bị đơn: Anh Lê Đức Tuấn - sinh năm 1986;
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Tổ 75B, Khu 7, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh P.
Hiện nay anh Tuấn đang ở Đài Loan không có địa chỉ cụ thể.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.
1/ VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ VÒ néi dung:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị Khóa được ly hôn anh Lê Đức Tuấn.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ Về con chung: Giao cháu Lê Thảo My, sinh ngày 11/5/2015 cho chị Hà Thị Khóa trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Anh Tuấn không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Khóa. Anh Tuấn có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3 /Về án phí: Chị Khóa phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi
giờ
phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Điêu Thị Bích Lượt Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Lâm Thao
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- CQ THADS huyện Lâm Thao
- Đương sự
- UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao
- Lưu HS vụ án
Điêu Thị Bích Lượt
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nghị án kết thúc vào hồi
giờ phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Toµ ¸n nh©n d©n
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
HUYỆN LÂM THAO
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
tØnh phó thä
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi
giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu
2/ Bà Vũ Thị Thanh Hương
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST -
HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;
ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh P
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;
ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh P
Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.
1/ VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: Áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83, khoản 4 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ VÒ néi dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Diệp Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3 /Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Lâm Thao
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- CQ THADS huyện Lâm Thao
- Đương sự
- UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao
- Lưu HS vụ án
Điêu Thị Bích Lượt
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nghị án kết thúc vào hồi
giờ phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Toµ ¸n nh©n d©n
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
HUYỆN LÂM THAO
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
tØnh phó thä
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi
giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu
2/ Bà Vũ Thị Thanh Hương
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST -
HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;
ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh P
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;
ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh P
Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.
1/ VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: Áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83, khoản 4 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ VÒ néi dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Diệp Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3 /Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND huyện Lâm Thao
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- CQ THADS huyện Lâm Thao
- Đương sự
- UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao
- Lưu HS vụ án
Điêu Thị Bích Lượt
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nghị án kết thúc vào hồi
giờ phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Toµ ¸n nh©n d©n
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
HUYỆN LÂM THAO
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
tØnh phó thä
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi
giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu
2/ Bà Vũ Thị Thanh Hương
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST -
HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;
ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh P
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;
ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh P
Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.
1/ VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: Áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83, khoản 4 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ VÒ néi dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Diệp Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét. KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
3 /Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lâm Thao - CQ THADS huyện Lâm Thao - Đương sự - UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao - Lưu HS vụ án từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nghị án kết thúc vào hồi được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Điêu Thị Bích Lượt Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA giờ phút cùng ngày. Biên bản nghị án THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |