- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thắm với Thái Hoàng Trang"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13-01-2023 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Công Đẳng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 380/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1983 (có mặt)
- Bị đơn: Anh Thái Hoàng Tr, sinh năm 1969 (xin vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp 11, xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Lê Thị Th trình bày: Qua thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của gia đình chị với anh Tr tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 2004, nhưng vợ chồng tôi không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 người con chung, nhưng thời gian gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh Tr không quan tâm đến vợ con và anh Tr thường xuyên tham gia chơi bời với bạn bè. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện U Minh giải quyết ly hôn với anh Thái Hoàng Tr. Về con chung, có 01 người con tên Thái Hoàng Bảo Long, sinh ngày 19/9/2005. Sau khi ly hôn chị đồng ý giao người con chung cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung, không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tham gia tố tụng bị đơn anh Thái Hoàng Tr trình bày: Về hôn nhân, anh đồng ý ly hôn với chị Th; Về con chung anh đồng ý trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lê Thị Th khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Thái Hoàng Tr, địa chỉ ấp 11, xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Tr có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Tr.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Th với anh Tr tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2004, không có đăng ký kết hôn, nên quan hệ hôn nhân giữa chị Th với anh Tr không được pháp luật bảo vệ. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Th với anh Tr có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời hôn nhân vi phạm về mặt hình thức nên chị Th với anh Tr không được công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Xét thấy người con chung Thái Hoàng Bảo Long hiện đang sống chung với anh Tr và cháu Long có nguyện vọng sống chung với anh Tr. Mặt khác, chị Th và anh Tr thoả thuận giao người con chung cho anh Tr nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định về tâm sinh lý, về điều kiện sống, nên Hội đồng xét xử giao người con chung tên Thái Hoàng Bảo Long cho anh Tr tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Tr không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th với anh Tr xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Lê Thị Th phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 14, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Th với anh Thái Hoàng Tr.
2. Về con chung: Giao người con chung tên Thái Hoàng Bảo Long, sinh ngày 19/9/2005 cho anh Tr tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lê Thị Th phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 22 tháng 11 năm 2022 chị Th đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010833 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm chị Lê Thị Th có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Thái Hoàng Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |