- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang - Sợi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n chị Lư ng Thị G, về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” .
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH H A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/HNGĐ-ST Ngày 28/9/2023. V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH H A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bàn H u Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Huy
Bà L Thị Thu Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đình Vạn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quan S n, t nh Thanh H a.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện uan ơn tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Văn Chinh là Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quan S n, t nh Thanh H a xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023 và Quyết định ho n phiên tòa số 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2023, gi a các đư ng sự:
1. Nguyên đ n: Chị Lư ng Thị G, sinh năm 1992;
N i cư trú: Bản N, S, huyện Quan S n, t nh Thanh H a;
Có mặt tại phiên tòa
2. Bị đ n: Anh Ngân Văn S, sinh năm 1988 ;
N i cư trú: Bản N, S, huyện Quan S n, t nh Thanh H a; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Đơn khởi kiện, bản tự khai và t i phi n t a nguy n đơn chị L ơng Thị G trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị G tự nguyện kết hôn với anh Ngân Văn S vào năm 2010, c đăng ký hôn tại UBND xã S, huyện Quan S n, t nh Thanh H a. Nguyên nhân mâu thuẩn do t nh tình v ch ng không h p, v ch ng hay ất đ ng quan điểm, không tìm đư c tiếng n i chung. Cuộc sống sống v ch ng thư ng uyên ảy ra mâu thuẫn, c i vả lẫn nhau ngày càng trầm tr ng h n. Gia đình hai ên, ch nh quyền địa phư ng đ hòa giải nhưng không c kết quả. Nay ác định mâu thuẩn v ch ng thực sự không còn. Vì vậy, chị G làm đ n đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Ngân Văn S.
Về con chung: Trong th i kỳ hôn nhân, chị G, anh S có 03 con chung, cháu thứ nhất tên Ngân Tr ng , sinh ngày 15/4/2011; cháu thứ hai Ngân Gia H, sinh ngày 12/6/2013 và cháu thứ ba là Ngân Trung H, sinh ngày 12/6/2013. Sau ly hôn, chị đề nghị đư c trực tiếp nuôi dư ng cháu Ngân Tr ng K và giao cháu Ngân Tr ng H và Ngân Gia H cho anh S trực tiếp nuôi dư ng.
Về cấp dư ng: Chị G đề nghị in đư c cấp dư ng nuôi 02 cháu H và H tiền cấp dư ng là 3.000.000 đ ng/tháng cho tới khi 02 cháu đến tuổi thành niên.
Về tài sản và công n : Chị G in đư c tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Ngân Văn S quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh S tự nguyện kết hôn với chị G vào năm 2010 tại UBND xã S, huyện Quan S n, t nh Thanh H a.
Anh không đ ng ý ly hôn với chị G vì anh đang còn tình cảm với chị G; mâu thuẩn c a v ch ng mới ắt đầu ảy ra vào năm 2021, v ch ng c mâu thuẩn với nhau nhưng đ đư c Ủy an nhân dân S tiến hành hòa giải và cả hai đ quay lại đoàn tụ với nhau; vào khoảng tháng 4 năm 2023, v ch ng ắt đầu ảy ra mâu thuẩn nhỏ do anh S đi lao động, làm việc ở Bắc Ninh để kiếm thêm thu nhập trong gia đình, lý do mâu thuẩn là do chị G đi làm ở Quảng Ninh mà không thông áo cho anh, anh S c g i điện liên hệ với chị G nhưng chị G không nghe máy. Mâu thuẩn c a v ch ng chưa tới mức trầm tr ng dẫn tới việc ly hôn nên chị G yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với anh thì anh không đ ng ý.
Về con chung: Anh S và chị G c 03 con chung, tên là Ngân Tr ng , sinh ngày 15/4/2011; Ngân Gia H, sinh ngày 12/6/2013 và Ngân Trung H, sinh ngày 12/6/2013. Trư ng h p chị G cư ng quyết ly hôn thì anh yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dư ng cháu Ngân Trung H và Ngân Gia H; giao cháu Ngân Tr ng cho chị G trực tiếp nuôi dư ng.
Về cấp dư ng: Anh S yêu cầu chị G cấp dư ng nuôi 02 cháu là cháu H và cháu H 3.000.000 đ ng/tháng cho tới khi 02 cháu thành niên và c khả năng lao động; anh không cấp dư ng nuôi dư ng cháu .
Về tài sản và công n : Anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán: Đ thực hiện đúng quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự; xác minh thu thập tài liệu chứng cứ, công khai chứng cứ, hòa giải và các th tục tố tụng khác đúng Điều 93 đến Điều 97, Điều 208, 209, 210, 211 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật là "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con", Thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân huyện Quan S n, t nh Thanh H a theo Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự, tư cách tham gia tố tụng đúng Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự. Th i hạn chuẩn bị xét xử, gửi h s cho Viện kiểm sát nghiên cứu, tống đạt các văn ản tổ tụng cho Viện kiểm sát và ngư i tham gia tố tụng đúng Điều 203, khoản 2 Điều 220, Điều 170 đến Điều 181 Bộ luật Tố tung dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa: Đã thực hiện đúng các Điều 230, 240, 241, 242, 243, 240, 247, 240, 250, 251, 252, 255, 254, 255, 250, 257, 259, 260 và Điều 263 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật c a ngư i tham gia tố tụng đ thực hiện đúng đầy đ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Nguyên đ n và bị đ n có mặt tại phiên tòa.
- Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh S trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị G.
Về con chung: V ch ng c 03 con chung tên Ngân Tr ng , sinh ngày 15/4/2011; Ngân Gia H, sinh ngày 12/6/2013 và Ngân Trung H, sinh ngày 12/6/2013. Ly hôn, giao cháu Ngân Tr ng cho chị Lư ng Thị G trực tiếp nuôi dư ng; giao cháu Ngân Gia H và Ngân Trung H cho anh S trực tiếp nuôi dư ng.
Về cấp dư ng: Chị G cấp dư ng nuôi cháu H và cháu H 3.000.000 đ ng/tháng cho tới khi 02 cháu thành niên và c khả năng lao động; anh S không cấp dư ng nuôi dư ng cháu .
Về tài sản và công n : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: đư ng sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền, th tục tố tụng:
Bị đ n anh Ngân Văn S cư trú tại xã S, huyện Quan S n, t nh Thanh H a nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện huyện Quan S n, t nh Thanh H a.
Về hôn nhân:
Nguyên đ n và ị đ n tự nguyện đăng ký kết hôn có giấy chứng nhận kết hôn năm 2010. Căn cứ Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 là hôn nhân h p pháp. Trong quá trình chung sống gi a v ch ng xảy ra mâu thuẫn, chị G khởi kiện ly hôn nên Tòa án áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Quan S n, t nh Thanh H a đ tiến hành ác minh tại địa phư ng và tại gia đình c a hai v ch ng chị G và anh S để ác định mâu thuẩn c a v ch ng anh, chị. ết quả ác minh tại iên ản ác minh thể hiện tại gia đình anh S và chị G c mâu thuẩn gia đình như l i trình ày c a chị G và anh S. Từ lúc hai v ch ng c mâu thuẫn cho đến nay anh S không c iện pháp gì để hai v ch ng khắc phục mâu thuẫn để hàn gắn.
Tòa án đ tiến hành hòa giải lần hai để v ch ng chị G và anh S quay lại đoàn tụ với nhau nhưng anh S vắng mặt, không tham gia phiên hòa giải đoàn tụ và không tham gia tố tụng tại phiên tòa, chứng tỏ anh S không quan tâm đến quan hệ hôn nhân c a mình đ gây dựng.
Xét mâu thuẫn v ch ng gi a nguyên đ n và ị đ n xảy ra từ nhiều năm trước đ , nguyên nhân do v ch ng bất đ ng quan điểm sống, tính tình không hòa h p, nên thư ng xuyên xảy ra cãi vã, ung đột, không chăm lo cuộc sống gia đình, nên mâu thuẫn v ch ng ngày càng trầm tr ng. Gi a hai v ch ng không tìm đư c cách hòa giải, khắc phục mâu thuẫn nhưng không c kết quả.
Từ nh ng nhận định trên, đ c sở ác định mâu thuẫn v ch ng gi a các đư ng sự, đ trầm tr ng, v ch ng không còn quan tâm chăm s c nhau, mục đ ch c a hôn nhân không đạt đư c. Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn c a nguyên đ n theo các Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 131 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 39 c a Bộ luật dân sự năm 2015;
Về con chung: Chị G và anh S có 03 con chung tên Ngân Tr ng , sinh ngày 15/4/2011; Ngân Gia H, sinh ngày 12/6/2013 và Ngân Trung H, sinh ngày 12/6/2013. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Ngân Tr ng cho chị G trực tiếp nuôi dư ng; giao cháu Ngân Trung H và Ngân Gia H cho anh S trực tiếp nuôi dư ng. Nguyện v ng cháu hanh muốn đư c ở với m là chị G và nguyện v ng c a hai cháu H và H muốn đư c ở với ố là anh S. Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận giao cháu Ngân Tr ng cho chị G trực tiếp nuôi dư ng; giao cháu Ngân Trung H và Ngân Gia H cho anh S trực tiếp nuôi dư ng.
Về cấp dư ng: Chị G tự nguyện cấp dư ng nuôi cháu H và cháu H 3.000.000 đ ng/tháng cho tới khi 02 cháu thành niên và c khả năng lao động; anh S không cấp dư ng nuôi dư ng cháu .
Sau khi ly hôn, chị G và anh S đư c quyền thăm nom con không ai đư c cản trở. Vì l i ích c a con khi cần thiết các ên đư c quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản và công n : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án ph : Nguyên đ n chị Lư ng Thị G khởi kiện về ly hôn nên phải chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đ ng) án phí dân sự s thẩm và 300.000đ ( a trăm nghìn đ ng) án ph cấp dư ng nuôi con chung.
Đề nghị c a Kiểm sát viên phù h p nhận định trên c a Hội đ ng xét xử nên đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - hoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 203, Điều 220, khoản 1 Điều 228; Điều 266, Điều 271, Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng dân dân sự;
- Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 131 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Điều 39 c a Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a Khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 c a Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n chị Lư ng Thị G, về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” .
- Về hôn nhân: Chị Lư ng Thị G đư c ly hôn anh Ngân Văn S.
- Về con chung: Giao cháu Ngân Tr ng cho chị Lư ng Thị G trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục; giao cháu Ngân Trung H và Ngân Gia H cho anh Ngân Văn S trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục.
Về cấp dư ng: Chị Lư ng Thị G c nghĩa vụ cấp dư ng nuôi cháu H và cháu H 3.000.000 đ ng/tháng kể từ tháng 10/2023 cho tới khi 02 cháu đến tuổi trưởng thành.
Sau khi ly hôn, chị G và anh S đư c quyền thăm nom con chung không ai đư c ngăn cấm, cản trở. Vì l i ích c a các con khi cần thiết các ên đư c quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản và công n : Không em ét, giải quyết.
2. Về án ph : Nguyên đ n chị Lư ng Thị G phải chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đ ng) án phí dân sự s thẩm và 300.000đ ( a trăm nghìn đ ng) án phí dân sự s thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con, đư c trừ vào tiền tạm ứng án ph nguyên đ n đ nộp 300.000đ ( a trăm nghìn đ ng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0006336 ngày 24 tháng 7 năm 2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan S n, t nh Thanh H a. Chị Lư ng Thị G còn phải nộp 300.000 đ ng.
3. Nguyên đ n, có quyền kháng cáo Bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đ n có quyền kháng cáo Bản án này kể từ ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết theo luật định.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đư ng sự; - Chi cục THADS H. Quan S n; - VKSND huyện Quan S n; - UBND xã S; - Lưu h s . | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Bàn Hữu Văn |