- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH HD S - Tiêu Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH HD S.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2023/DS-ST Ngày 16 - 3 - 2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính
Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Minh Sơn
2. Ông Quách Văn Vệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện N.
Trong ngày 16 tháng 3 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH HD S.
Địa chỉ: lầu 8, 9, 10, Tòa nhà Gilimex, số 24C, Phan Đăng Lưu, phường 6, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Nh – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng là ông Phạm Gia H – Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ gián tiếp theo giấy ủy quyền số 210801-LCO ngày 01/8/2021.
Người được ủy quyền lại là ông Đàng Thanh Ph – chuyên viên pháp lý tố tụng thuộc phòng thu hồi nợ của Công ty, theo giấy ủy quyền số 221021-4-CEA ngày 21 tháng 10 năm 2022 (Có mặt).
Địa chỉ: lầu 8, 9, 10, Tòa nhà Gilimex, số 24C, Phan Đăng Lưu, phường 6, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Tiêu Văn Nh, sinh năm 1969 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Cây Phước, xã Viên An Đông, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 21/10/2022, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải, biên bản phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Công ty tài chính TNHH HD S trình bày:
Ngày 12/01/2016 ông Tiêu Văn Nh đã ký thỏa thuận tín dụng số 2W003087931 với HD S. Theo hợp đồng, ông Nh đã vay số tiền 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng) để mua xe máy hiệu Yamaha Luvias, biển kiểm soát 69L1-065.68, số khung SK10FY035722, số máy ÍK1035717. Vào ngày 10 hàng tháng, ông Nh phải thanh toán cho HD SAIGON số tiền 2.282.495 đồng liên tục 18 kỳ, trả góp bắt đầu từ ngày 10/02/2016 cho đến ngày 10/7/2017.
Tính đến ngày có đơn khởi kiện thì ông Nh chậm thanh toán cho HD SAIGON là 17 kỳ trả góp tương ứng với số tiền 33.773.732 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng), bắt đầu từ kỳ thứ 2.
Kể từ thời điểm xảy ra sự kiện vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên, HD SAIGON đã nhiều lần liên lạc và yêu cầu ông Nh tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thanh toán cho HD SAIGON theo hợp đồng. Tuy nhiên, HD SAIGON không nhận được bất kỳ sự hợp tác nào từ phía ông Nh.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nh đã có hành vi vi phạm các điều khoản được quy định tại hợp đồng và quy định của pháp luật. Nay HD SAIGON yêu cầu Tòa án nhân dân huyện N xem xét giải quyết buộc ông Nh trả tiền cho HD SAIGON cụ thể như sau:
1. Hoàn trả cho HD SAIGON toàn bộ số tiền gốc chưa thanh toán là 24.948.409 đồng.
2. Thanh toán tiền lãi chưa thanh toán theo hợp đồng là 5.853.442 đồng.
3. Thanh toán tiền lãi quá hạn do vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 2.971.881 đồng.
Như vậy, tổng số tiền ông Nh phải thanh một lần cho HD SAIGON là 33.773.732 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng).
Tại phiên tòa, ông Đàng Thanh Ph là người đại diện theo ủy quyền của Công ty tài chính TNHH HD S yêu cầu ông Tiêu Văn Nh phải thanh toán phần nợ vốn, lãi cho đến ngày 16/3/2023 là: 33.773.732 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 24.948.409 đồng; Lãi trong hạn: 5.853.442 đồng; Lãi quá hạn: 2.971.881 đồng.
Đối với ông Tiêu Văn Nh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án số 132/2022/TB-TLVA và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công chứng cứ và hòa giải số 487/2022/TB-TA ngày 23/12/2022 nhưng ông Tiêu Văn Nh đều vắng mặt không lý do, Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Tiêu Văn Nh không có mặt. Đối với ông Tiêu Văn Nh vắng mặt không có lý do và củng không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân huyện N, củng không có đơn yêu cầu độc lập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Công ty tài chính TNHH HD S khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là ông Tiêu Văn Nh hiện đang cư trú tại huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau.
Ông Tiêu Văn Nh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Tiêu Văn Nh không đến để trình bày ý kiến của mình cũng như không tham gia phiên họp, phiên hòa giải và xét xử xem như đương sự đã tự từ bỏ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Tiêu Văn Nh là phù hợp.
Xét nội dung vụ án: Giấy thỏa thuận tín dụng số 2W003087931, ngày 12/01/2016 được lập và có chữ ký xác nhận của ông Tiêu Văn Nh là đủ cơ sở để xác định Công ty tài chính TNHH HD S đã cho ông Tiêu Văn Nh vay số tiền nợ gốc của hợp đồng tín dụng tính đến ngày 16/3/2023 là: 33.773.732 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 24.948.409 đồng; Lãi trong hạn: 5.853.442 đồng; Lãi quá hạn: 2.971.881 đồng.
Theo Giấy thỏa thuận tín dụng số 2W003087931, ngày 12/01/2016 được ký giữa Công ty tài chính TNHH HD S với ông Tiêu Văn Nh thừa nhận thời gian trả nợ, số tiền nợ gốc và tiền lãi. Công ty tài chính TNHH HD S đã nhiều lần nhắc nợ đến hạn thanh toán nhưng ông Tiêu Văn Nh vẫn không thanh toán nợ quá hạn cho Ngân hàng. Vì vậy, ông Nh đã vi phạm cam kết, nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong giấy thỏa thuận tín dụng và các cam kết với Công ty tài chính TNHH HD S, đã xâm phạm đến quyền và lợi ích của nguyên đơn nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chỉ buộc ông Tiêu Văn Nh phải thanh toán số tiền số tiền 33.773.732 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng), lãi phát sinh cho đến ngày xét xử sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 và Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, do đó yêu cầu của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: Ông Tiêu Văn Nh phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH HD S.
1. Buộc ông Tiêu Văn Nh phải thanh toán cho Công ty tài chính TNHH HD S số tiền 33.773.732 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng).
2. Về án phí: Ông Tiêu Văn Nh phải chịu 1.688.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Công ty tài chính TNHH HD S không phải chịu án phí, hoàn trả Công ty tài chính TNHH HD S số tiền 844.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã dự nộp theo biên lai thu số 0021522 ngày 21/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Về nghĩa vụ thi hành án: Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ông Tiêu Văn Nh được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Minh Tính |