vanban.org

Bản án 07/2023/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 05/12/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

2 Về án phí: Tổng c ng ty cổ phần B phải nộp 300 000 đồng án phí d n s phúc th m, đối trừ với số tiền 300 000 đồng PTI đã nộp t i C c thi hành án d n s t nh Nam Đ nh theo biên lai số 0000211 ngày 07-7-2023, PTI đã nộp đủ

Trong tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 của Luật Thi hành án d n s thì ng ời đ ợc thi hành án d n s , ng ời phải thi hành án d n s có quyền Tả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng bảo hiểm."
  • Tòa quyết gì? 2 Về án phí: Tổng c ng ty cổ phần B phải nộp 300 000 đồng án phí d n s phúc th m, đối trừ với số tiền 300 000 đồng PTI đã nộp t i C c thi hành án d n s t nh Nam Đ nh theo biên lai số 0000211 ngày 07-7-2023, PTI đã nộp đủ
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật d n s; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2023/DS-PT
Ngày 05-12-2023
V/v tranh chấp hợp đồng bảo
hiểm.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- T

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Cảnh

Các Thẩm phán: Ông Vũ Hà Nam

Ông Nguyễn Tiến Dũng

- T ư ký ê òa: Ông B i Ng c Qu nh - Th k Tòa án nh n d n t nh Nam Đ nh

- Đạ d ệ V ệ k ể sá â dâ ỉ Na Đị

a

a ê o : Bà Đặng Th Ph ơng Nhung - Kiểm sát viên

Ngày 05 tháng 12 năm 2023 t i tr s Toà án nh n d n t nh Nam Đ nh xét x phúc th m c ng khai v án d n s th l số 15/2023/TLPT-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.

Do bản án d n s số 23/2023/DS-ST ngày 26-6-2023 của Toà án nh n d n thành phố Nam Đ nh, t nh Nam Đ nh b kháng cáo

Theo Quyết đ nh đ a v án ra xét x phúc th m số 43/2023/QĐ-PT ngày 30-10-2023 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 169/2023/QĐ-PT ngày 15-11-2023 gi a các đ ơng s :

- Nguyên đơn: Ch Lê Th M, sinh năm 1974; nơi c trú: Th n Đ, xã T, huyện H, t nh Tuyên Quang.

Ng ời đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hoàng Th T, sinh năm 1966; nơi đăng k th ờng trú và c trú: Thôn L, xã T, huyện H, t nh Tuyên Quang; (theo Giấy ủy quyền ngày 07-11-2022).

- B đơn: Tổng c ng ty cổ phần B (PTI) Ng ời đ i diện theo pháp luật: Bà Hoàng Th Y - chức v : Tổng giám đốc - Tổng c ng ty cổ phần B; ng ời đ i diện theo ủy quyền: Ông Hồ Đình Q và ng Ph m Quang Đ, chức v : Chuyên viên pháp l của C ng ty cổ phần B. Đ a ch tr s : PTI Tower - số 95 đ ờng T, ph ờng D, quận C, thành phố Hà Nội.

- Người kháng cáo: b đơn Tổng c ng ty cổ phần B.

T i phiên tòa phúc th m: Có mặt Bà Hoàng Th T và ông Hồ Đình Q, vắng mặt ng Ph m Quang Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. T i đơn kh i kiện và trong quá trình tố t ng t i Tòa án, ng ời đ i diện theo ủy quyền của ch Lê Th M là bà Hoàng Th T trình bày: Ch Lê Th M mua bảo hiểm thông qua hình thức đơn bảo hiểm điện t với Công ty B Nam Đ nh là đơn v tr c thuộc của Tổng công ty cổ phần B. Gói bảo hiểm thuộc ch ơng trình “PTI VỮNG TÂM AN +”, đ ợc th c hiện theo Quy tắc bảo hiểm số 270/QĐ-PTI-BHCN của Tổng công ty cổ phần B. Toàn bộ thủ t c đăng ký mua bảo hiểm, nộp phí bảo hiểm, cấp giấy chứng nhận bảo hiểm của ch M đều đ ợc th c hiện online trên hệ thống phần mềm của Tổng công ty cổ phần B. Ch M đã đ ợc cấp giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001805/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022. Giấy chứng nhận bảo hiểm có các nội dung c thể nh sau:

- Ng ời mua bảo hiểm là ch Lê Th M; ng ời đ ợc bảo hiểm là ch Lê Th M.

- Thời h n bảo hiểm đối với ch Lê Th M là 12 tháng, tính từ ngày 01-3-2022 đến ngày 01-3-2023.

- Phí bảo hiểm là 790.000 đồng. Phí bảo hiểm đã đ ợc ch Lê Th M đóng toàn bộ một lần vào ngày 28-02-2022.

- Quyền lợi bảo hiểm: Ng ời đ ợc bảo hiểm đ ợc h ng quỹ trợ cấp nằm viện điều tr d ch bệnh t i các cơ s y tế khi ng ời đ ợc bảo hiểm nhập viện sau 03 ngày kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm là 12.000.000 đồng. Đối với ng ời đ ợc bảo hiểm đã tiêm chủng phòng ngừa d ch bệnh thì quỹ trợ cấp này tăng gấp đôi, tức là sẽ đ ợc h ng 24.000.000 đồng.

Ch Lê Th M đã đ ợc tiêm chủng phòng ngừa bệnh Covid-19 mũi 1 vào ngày 17-12-2021; mũi 2 vào ngày 14-02-2022 t i Tr m Y tế xã Thái Hòa, huyện Hàm Yên, t nh Tuyên Quang. Đến ngày 10-3-2022 thì ch Lê Th M xác đ nh b mắc bệnh Covid-19 theo Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm PCR của Công ty TNHH Tuệ Lâm - Phòng khám đa khoa 153, đ a ch : Số 112 đ ờng Tôn Thất Tùng, ph ờng Tân Hà, thành phố Tuyên Quang. Ngày 10-3-2022, ch Lê Th M đ ợc đ a vào điều tr t i “Cơ s 2 Thu Dung điều tr Covid-19 thuộc Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên, s Y tế t nh Tuyên Quang” để điều tr bệnh Covid-19. Đến ngày 17-3-2022 ch M đ ợc ra viện.

Sau khi s kiện bảo hiểm xảy ra, ch Lê Th M làm thủ t c thông báo việc mình b mắc bệnh Covid-19 và phải điều tr t i cơ s y tế cho Tổng công ty cổ phần B. Các giấy yêu cầu bảo hiểm, chứng từ điều tr của ch M đã đ ợc ch p ảnh và cập nhật trên hệ thống phần mềm của Tổng công ty cổ phần B ngay trong tháng 3-2022. Ngoài việc khai báo online, ch Lê Th M còn g i bộ hồ sơ gốc yêu cầu bảo hiểm và chứng từ điều tr cho Tổng công ty cổ phần B theo đ ờng b u chính.

Ngày 10-5-2022, Tổng công ty cổ phần B có thông báo giải quyết quỹ hỗ trợ với mức chi hỗ trợ cho ch Lê Th M là 12.000.000 đồng. Ch M không đồng ý với mức hỗ trợ trên và yêu cầu Tổng công ty cổ phần B phải th c hiện trả tiền bảo hiểm cho ch là 24.000.000 đồng với lý do theo giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001805/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022 và Ph l c t i trang 2 thì tr ờng hợp của ch M đã thỏa mãn tất cả các điều kiện của hợp đồng bảo hiểm. C thể là ch M đã b mắc bệnh Covid-19 sau hơn 03 ngày kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm, đã đ ợc tiêm chủng phòng ngừa bệnh Covid-19, đã đ ợc điều tr t i cơ s y tế do cơ quan nhà n ớc có th m quyền thành lập; đồng thời tr ờng hợp của ch Lê Th M không thuộc bất cứ điểm lo i trừ nào theo Quy tắc bảo hiểm số 270/QĐ-PTI-BHCN và giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001805/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022 của Tổng công ty cổ phần B.

Ngoài ra, theo quy đ nh của khoản 3, m c tóm tắt nội dung bảo hiểm của giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001805/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022 thì Tổng công ty cổ phần B phải trả tiền bảo hiểm trong thời h n 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ ợc bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Tổng công ty cổ phần B đã tiếp nhận bộ hồ sơ yêu cầu bồi th ờng hợp lệ của ch Lê Th M từ tháng 3-2022 và đến nay vẫn ch a trả tiền bảo hiểm cho ch M. Vì vậy, yêu cầu Tổng công ty cổ phần B phải trả cho ch M số tiền lãi do chậm trả tiền bảo hiểm theo quy đ nh t i Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân s . Ng ời đ i diện theo ủy quyền của ch Lê Th M yêu cầu Tòa án gi nguyên quyết đ nh của bản án sơ th m.

2. Trong quá trình giải quyết v án, ng ời đ i diện theo ủy quyền của b đơn (Tổng công ty cổ phần B) trình bày:

Ngày 28-02-2022 ch Lê Th M mua bảo hiểm thuộc ch ơng trình “PTI VỮNG TÂM AN +”, đ ợc th c hiện theo Quy tắc bảo hiểm số 270/QĐ-PTI-BHCN của Tổng công ty cổ phần B. Thủ t c đăng ký mua bảo hiểm, nộp phí bảo hiểm, cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cho ch Lê Th M đ ợc th c hiện online trên hệ thống phần mềm của Tổng công ty cổ phần B. Ch Lê Th M đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001085/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022. Thời h n bảo hiểm đối với ch Lê Th M là 12 tháng, tính từ ngày 01-3-2022 đến ngày 01-03-2023. Phí bảo hiểm là 790.000 đồng, ch Lê Th M đóng toàn bộ phí bảo hiểm vào ngày 28-02-2022. Sau khi ch Lê Th M b mắc bệnh Covid-19 và đ ợc điều tr t i Cơ s thu dung điều tr Covid-19 thuộc Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên, s Y tế t nh Tuyên Quang, ch Lê Th M đã làm thủ t c thông báo trên hệ thống phần mềm của Tổng công ty cổ phần B vào ngày 26-3-2022. Tổng công ty cổ phần B cũng đã nhận đ ợc bộ hồ sơ gốc yêu cầu trả tiền bảo hiểm của khách hàng là ch Lê Th M, bao gồm giấy yêu cầu bảo hiểm và các chứng từ điều tr của ch Lê Th M. Tổng công ty cổ phần B không yêu cầu ch Lê Th M bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu gì khác.

Ch Lê Th M mắc bệnh Covid-19 là thuộc s kiện bảo hiểm quy đ nh trong ch ơng trình bảo hiểm “PTI VỮNG TÂM AN +”. Tuy nhiên do ch Lê Th M b mắc bệnh Covid-19 sau khi Chính phủ th c hiện chủ tr ơng miễn d ch cộng đồng, số l ợng ng ời mắc bệnh Covid-19 rất nhiều. Để giải quyết việc điều tr cho ng ời mắc bệnh Covid-19, Bộ Y tế đã ban hành Quyết đ nh số 5525/QĐ-BYT ngày 01-12-2021 và Quyết đ nh 250/QĐ-BYT ngày 28-01-2022 để phân lo i nhóm nguy cơ cần điều tr t i cơ s y tế. Theo h ớng dẫn của các văn bản trên thì ch Lê Th M mắc bệnh Covid-19, nh ng không thuộc nhóm nguy cơ cần điều tr t i cơ s y tế. Vì vậy tr ờng hợp của ch Lê Th M là không thuộc tr ờng hợp đ ợc trả tiền bảo hiểm. Tổng công ty cổ phần B đã thông báo đồng ý hỗ trợ cho ch Lê Th M số tiền là 12.000.000 đồng (m ời hai triệu đồng) nh ng ch Lê Th M không đồng ý.

T i bản án số 23/2023/DS-ST ngày 26-6-2023 của Toà án nh n d n thành phố Nam Đ nh, t nh Nam Đ nh đã quyết đ nh.

- Căn cứ Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n s 2015;

- Căn cứ Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; điểm c khoản 2 Điều 17; Điều 22; Điều 29 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (s a đổi, bổ sung năm 2019);

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng d n s ;

- Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội khóa XIV;

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng th m phán Tòa án nh n d n Tối cao:

1 Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ch Lê Th M.

2 Buộc Tổng c ng ty cổ phần B phải trả cho ch Lê Th M số tiền bảo hiểm là 24 000 000 đồng (hai m ơi bốn triệu đồng)

3 Buộc Tổng c ng ty cổ phần B phải trả cho ch Lê Th M số tiền chậm trả đối với số tiền bảo hiểm 24 000 000 đồng kể từ ngày 09-4-2022 đến hết ngày xét x sơ th m 26-6-2023 là 2 920 000 đồng (hai triệu chín trăm hai m ơi nghìn đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét x sơ th m (ngày 27-6-2023) cho đến khi thi hành án xong, Tổng c ng ty cổ phần B phải tiếp t c trả lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n s năm 2015

4 Kh ng chấp nhận yêu cầu của ch Lê Th M buộc Tổng c ng ty cổ phần B phải trả cho ch Lê Th M 3 300 000 đồng tiền chi phí đi l i do phát sinh trách nhiệm ngoài hợp đồng

Ngoài ra, bản án sơ th m còn tuyên án phí quyền kháng cáo của các đ ơng s và lãi suất chậm trả do chậm thi hành bản án

Ngày 30-6-2023 ng ời đ i diện theo pháp luật của Tổng c ng ty cổ phần B kháng cáo kh ng đồng với bản án sơ th m đã tuyên.

T i phiên tòa phúc th m:

Ng ời đ i diện theo ủy quyền của Tổng c ng ty cổ phần B gi nguyên nội dung kháng cáo là kh ng chấp nhận thanh toán số tiền 24 000 000 đồng và số tiền chậm trả đối với số tiền bảo hiểm 24 000 000 đồng kể từ ngày 09-4-2022 đến hết ngày xét x sơ th m 26-6-2023 là 2 920 000 đồng. Vì căn cứ Quyết đ nh số 5525/QĐ-BYT ngày 01-12-2021 và Quyết đ nh 250/QĐ-BYT ngày 28-01-2022 do Bộ Y tế đã ban hành để giải quyết việc điều tr cho ng ời mắc bệnh Covid-19. Ch M thuộc nhóm bệnh có nguy cơ trung bình, ch M 49 tuổi, đã đ ợc tiêm ngừa Covid-19 nên thuộc tr ờng hợp chăm sóc t i nhà d ới s h ớng dẫn của nh n viên y tế Khách hàng kh ng s d ng lo i thuốc theo h ớng dẫn của Bộ y tế điều tr Covid-19 nên kh ng thỏa mãn điều kiện của quỹ hỗ trợ “Nằm viện điều tr ” d ch bệnh. Do vậy Tòa án cấp sơ th m xác đ nh để ph n lo i đối t ợng làm ảnh h ng đến quyền lợi của PTI Về yêu cầu tính lãi thì ngày 10-5-2022 PTI đã có th ng báo đ a ph ơng án và khoản tiền hỗ trợ cho ch M là 12 000 000 đồng nh ng ch M kh ng đồng nên xảy ra tranh chấp Do vậy, việc tính lãi suất của Tòa án nh n d n thành phố Nam Đ nh từ thời điểm 09-4-2022 đến hết ngày xét x sơ th m là kh ng có căn cứ Đề ngh HĐXX phúc th m xem xét chấp nhận toàn bộ kháng cáo của Tổng c ng ty cổ phần B.

Ng ời đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn gi nguyên yêu cầu kh i kiện và đề ngh HĐXX gi a nguyên bản án sơ th m buộc Tổng công ty cổ phần B phải trả tiền bảo hiểm cho ch Lê Th M là 24.000.000 đồng (hai m ơi bốn triệu đồng) và trả lãi đối với số tiền bảo hiểm chậm trả kể từ ngày 09-4-2022 đến hết ngày xét x sơ th m 26-6-2023 là 2 920 000 đồng (hai triệu chín trăm hai m ơi nghìn đồng).

Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Đ nh phát biểu kiến:

Về tố t ng, quá trình giải quyết v án t i cấp phúc th m, Th m phán và Hội đồng xét x đã tu n theo các quy đ nh Bộ luật tố t ng d n s Các đ ơng s chấp hành đúng các quy đ nh pháp luật tố t ng d n s , quyền lợi của các đ ơng s đ ợc bảo đảm

Về đ ờng lối giải quyết v án: Căn cứ vào các tài liệu thu thập l u hồ sơ v án và quá trình tranh t ng t i phiên tòa. Căn cứ vào các tài liệu thu thập l u hồ sơ v án và quá trình tranh t ng t i phiên tòa. Đề ngh Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, buộc Buộc Tổng công ty cổ phần B phải trả tiền bảo hiểm cho ch Lê Th M là 24.000.000 đồng và trả lãi đối với số tiền bảo hiểm chậm trả với tổng số tiền là 3.000.000 đồng là có căn cứ pháp lý. Đề ngh Hội đồng xét x phúc th m Tòa án nh n d n t nh Nam Đ nh x Gi nguyên bản án sơ th m số 23/2023/DS-ST ngày 26-6-2023 của Tòa án nh n d n thành phố Nam Đ nh.

Án phí phúc th m: Đ ơng s phải ch u theo quy đ nh của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đ ợc xem xét t i phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét x xét kháng cáo của các đ ơng s :

Đơn kháng cáo của ng ời đ i diện theo ủy quyền của Tổng c ng ty cổ phần B làm trong thời h n luật đ nh nên đ ợc xem xét theo trình t phúc th m

Về trình t thủ t c tố t ng:

2.1. Về ng ời tham gia tố t ng: au khi đ a v án ra xét x Tổng c ng ty cổ phần B thay đổi ng ời đ i diện theo pháp luật từ ng Nguyễn Kim L n sang bà Hoàng Th Y, sau đó bà Y ủy quyền cho ng Hồ Đình Q và ng Ph m Quang Đ tham gia tố t ng t i phiên tòa, xét thấy thủ t c tố t ng của Tổng c ng ty cổ phần B là đảm bảo quy đ nh của pháp luật nên đ ợc Tòa án chấp nhận

2.2. Về tranh chấp đ ợc giải quyết trong v án: Ch M ký hợp đồng bảo hiểm với Tổng c ng ty cổ phần B, quá trình th c hiện hợp đồng xảy ra tranh chấp, ch M kh i kiện Tổng c ng ty cổ phần B với các nội dung liên quan đến th c hiện hợp đồng của Tổng c ng ty cổ phần B nên Tòa án cấp sơ th m xác đ nh tranh chấp trong v án này là tranh chấp về hợp đồng bảo hiểm là có căn cứ, đúng với quy đ nh của pháp luật.

2.3. Về th m quyền giải quyết: Căn cứ giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001085/GCN/040-KTTT/VTA- PLUS/2022 ngày 28-02-2022 thì ch Lê Th M giao kết hợp đồng bảo hiểm với C ng ty B Nam Đ nh, thuộc Tổng c ng ty cổ phần B Theo đơn kh i kiện, ch Lê Th M đã l a ch n Tòa án nh n d n thành phố Nam Đ nh, t nh Nam Đ nh là Tòa án nơi có tr s chi nhánh giao kết hợp đồng bảo hiểm để giải quyết tranh chấp, các đ ơng s kh ng có thỏa thuận về l a ch n tòa án giải quyết Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố t ng d n s thì Tòa án nh n d n thành phố Nam Đ nh, t nh Nam Đ nh th l , giải quyết v án là đúng th m quyền

Xét yêu cầu kháng cáo của Tổng c ng ty cổ phần B:

3 1 Đối với yêu cầu trả tiền bảo hiểm: Xét yêu cầu của ch Lê Th M buộc Tổng c ng ty cổ phần B phải thanh toán số tiền bảo hiểm 24 000 000 đồng.

3.1 1 Về việc giao kết hợp đồng: Ngày 28-02-2022 ch Lê Th M mua bảo hiểm th ng qua hình thức mua bảo hiểm điện t với C ng ty B Nam Đ nh là đơn v tr c thuộc của Tổng c ng ty cổ phần B au khi ch M đã đóng đầy đủ phí bảo hiểm, C ng ty cổ phần B Nam Đ nh đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001085/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022 Giấy chứng nhận bảo hiểm và Ph l c kèm theo có ghi các nội dung c thể của hợp đồng bảo hiểm, bao gồm: Ng ời mua bảo hiểm là ch Lê Th M, ng ời đ ợc bảo hiểm là ch Lê Th M; thời h n bảo hiểm đối với ch Lê Th M là 12 tháng tính từ ngày 01-03-2022 đến ngày 01-3-2023; phí bảo hiểm là 790 000 đồng; quyền lợi bảo hiểm: Ng ời đ ợc bảo hiểm đ ợc h ng quỹ trợ cấp nằm viện điều tr d ch bệnh t i các cơ s y tế khi ng ời đ ợc bảo hiểm nhập viện sau 03 ngày kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm là 12 000 000 đồng Đối với ng ời đ ợc bảo hiểm đã tiêm chủng phòng ngừa d ch bệnh thì quỹ trợ cấp này tăng gấp đ i, tức là sẽ đ ợc h ng 24 000 000 đồng Ngoài ra giấy chứng nhận bảo hiểm và ph l c kèm theo còn có các nội dung về điều khoản lo i trừ trách nhiệm bảo hiểm, thời h n trả tiền bảo hiểm.

Việc cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm của Tổng c ng ty cổ phần B cho ch M đã chứng minh các điều khoản thỏa thuận gi a hai bên đã xong, hợp đồng đã đ ợc k kết Căn cứ Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (s a đổi, bổ sung năm 2019) thì hợp đồng bảo hiểm gi a ch Lê Th M và Tổng c ng ty cổ phần B là hợp pháp và có hiệu l c th c hiện; trách nhiệm bảo hiểm của Tổng c ng ty cổ phần B đối với ch Lê Th M phát sinh từ ngày 01-3-2022 đến ngày 01-3-2023.

3 1 2 Về s kiện bảo hiểm: Căn cứ vào Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm ngày 10-3-2022 của C ng ty TNHH Tuệ L m - Phòng khám đa khoa 153 thì ch Lê Th M b mắc bệnh Covid-19 việc xét nghiệm bằng ph ơng pháp PCR Nh vậy, ch Lê Th M đã b mắc bệnh Covid-19 sau 10 ngày kể từ ngày đ ợc bắt đầu bảo hiểm là ngày 01-3-2022. Căn cứ bảng kê chi phí điều tr nội trú của c Cơ s thu dung điều tr Covid-19 thuộc Trung t m Y tế huyện Hàm Yên - Y tế t nh Tuyên Quang thì xác đ nh sau khi b nhiễm Covid 19 ch M đã điều tr t i đ y từ ngày 10-3-2022 đến ngày 17-3-2022 Nh vậy s kiện bảo hiểm đã xảy ra trên th c tế và ch M thuộc tr ờng hợp đ ợc PTI chi trả bảo hiểm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001085/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022 và ph l c kèm theo

3.1.3. Về nghĩa v trả tiền bảo hiểm: Từ nhận đ nh trên thì Tổng c ng ty cổ phần B có nghĩa v trả tiền bảo hiểm cho ng ời th h ng là ch Lê Th M theo quy đ nh của hợp đồng bảo hiểm Do ch Lê Th M b mắc bệnh Covid -19 khi đã đ ợc tiêm chủng phòng ngừa d ch bệnh, vì vậy căn cứ quy đ nh t i ph l c của Giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001085/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022 thì số tiền bảo hiểm cho tr ờng hợp ch Lê Th M là 24 000 000 đồng (hai m ơi bốn triệu đồng) Do vậy Tòa án cấp sơ th m buộc Tổng c ng ty Cổ phần B có nghĩa v trả cho ch Lê Th M số tiền bảo hiểm là 24 000 000 đồng là có căn cứ Việc Tổng c ng ty Cổ phần B cho rằng hồ sơ của khách hàng kh ng điều tr theo phác đồ của Bộ y tế theo h ớng dẫn chu n đoán và điều tr Covid-19 t i Quyết đ nh số 250/QĐ-BYT ngày 28.01.2022 nên không thỏa mãn điều kiện của quỹ hỗ trợ “Nằm viện điều tr ” d ch bệnh Xét th c tế s kiện bảo hiểm đã xảy ra, ch M đã cung cấp toàn bộ hồ sơ cho Tổng c ng ty Cổ phần B theo yêu cầu và đúng thỏa thuận, trong thỏa thuận cũng kh ng đề cập đến vấn đề này Tổng c ng ty Cổ phần B sau khi nhận hồ sơ kh ng yêu cầu ch M bổ sung th ng tin gì thêm nên quan điểm của Tổng c ng ty Cổ phần B không đ ợc chấp nhận.

3.2. Đối với yêu cầu Tổng c ng ty cổ phần B nghĩa v trả tiền bảo hiểm chậm trả

3.2.1. Căn cứ Điều 29 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (s a đổi, bổ sung năm 2019) và m c 2 ch ơng V Quy tắc bảo hiểm số 270/QĐ-PTI-BHCN, m c 3 phần III Giấy chứng nhận bảo hiểm số 0001085/GCN/040-KTTT/VTA-PLUS/2022 ngày 28-02-2022 thì Tổng c ng ty cổ phần B có nghĩa v trả tiền bảo hiểm trong thời h n chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ ợc bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Theo xác nhận của ng ời đ i diện Tổng c ng ty cổ phần B thì Tổng c ng ty cổ phần B đã nhận đ ợc bộ hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm của ch Lê Th M vào ngày 26-3-2022 kh ng yêu cầu ch M phải bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu gì khác Vì vậy, thời h n cuối c ng mà Tổng c ng ty cổ phần B phải trả tiền bảo hiểm cho ch M là ngày 08-4-2022 Do Tổng c ng ty cổ phần B kh ng trả tiền bảo hiểm đúng thời h n nên đã vi ph m nghĩa v thanh toán Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật D n s năm 2015, Tổng c ng ty cổ phần B phải trả tiền chậm trả đối với số tiền bảo hiểm với mức lãi suất 10%/năm, kể từ ngày 09-4-2022 cho đến ngày xét x (26-6-2023) (C thể số tiền chậm trả tính đến hết ngày xét x sơ th m (26-6-2023) là 24 000 000 đồng x 10%/12 tháng x 14 tháng 18 ngày = 2 920 000 đồng (hai triệu chín trăm hai m ơi nghìn đồng)

3.2.2. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng th m phán Tòa án nh n d n Tối cao, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét x sơ th m cho đến khi thi hành án xong, Tổng c ng ty cổ phần B phải trả tiền lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n s năm 2015

T i phiên tòa ng ời kháng cáo cũng kh ng nộp đ ợc tài liệu nào để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình Do vậy kháng cáo của Tổng c ng ty cổ phần B không có căn cứ nên kh ng đ ợc chấp nhận.

Về án phí phúc th m: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố t ng d n s ; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 13, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 7 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án. Do kháng cáo của b đơn kh ng đ ợc chấp nhận nên phải nộp án phí d n s theo quy đ nh của pháp luật.

Các quyết đ nh khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh cấp phúc th m kh ng xem xét giải quyết

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng d n s 2015 Gi nguyên bản d n s sơ th m số 23/2023/DS-ST ngày 26-6-2023 của Toà án nh n d n thành phố Nam Đ nh, t nh Nam Đ nh.

2 Về án phí: Tổng c ng ty cổ phần B phải nộp 300 000 đồng án phí d n s phúc th m, đối trừ với số tiền 300 000 đồng PTI đã nộp t i C c thi hành án d n s t nh Nam Đ nh theo biên lai số 0000211 ngày 07-7-2023, PTI đã nộp đủ

Trong tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 của Luật Thi hành án d n s thì ng ời đ ợc thi hành án d n s , ng ời phải thi hành án d n s có quyền Tả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy đ nh t i Điều 30 của Luật Thi hành án d n s

Bản án phúc th m có hiệu l c thi hành kể từ ngày tuyên án

Nơ ậ

TM HỘI Đ NG X T X PH C TH M

- Các đ ơng s ;

TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VK ND t nh Nam Đ nh;

Nguyễn Đức Cảnh

- TAND thành phố Nam Đ nh;

(Đã ký)

- Chi c c THAD thành phố Nam Đ nh;

- Hồ sơ v án;

- L u VT

Cỡ chữ