- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự; Điều 136 Bộ luật tố t ng h nh sự; Điều 249 Bộ luật h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TPĐ TỈNH TG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2022/HSST Ngày 09/5/2022. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TPĐ, TỈNH TG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông V N H.
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Thạch Tân D.
+ Ông Ngô Văn B.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lưu Duy M – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TPĐ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TPĐ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh T – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2022, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện TPĐ, tỉnh TG, mở phiên tòa công khai để xét x s thẩm v án h nh sự th lý số 05 2022 H T ngày 15 tháng 3 năm 2022 đối v i b cáo:
Nguyễn Minh H.
- Sinh ngày 20 tháng 9 năm 1993; tại xã TT, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang.
- CMND số 312.240.245.
- Trú tại: Ấp TH, xã TT, huyện TPĐ, tỉnh TG;
- Dân tộc: Kinh. Quốc t ch: Việt Nam. Tôn giáo: Không. Gi i tính: nam;
- Tr nh độ học vấn: 06/12;
- Nghề nghiệp: Không;
- Con ông: Nguyễn Văn Chính E – sinh năm 1964 và bà Nguyễn Th P – sinh năm
1962;
- Vợ, con: Chưa có. B cáo là con thứ năm trong gia đ nh.
- Tiền án, tiền sự: Không.
- B cáo b tạm giữ từ ngày 18 tháng 9 năm 2021, chuyển tạm giam ngày 21 tháng 9 năm 2021, có mặt tại phiên tòa.
* Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan:
1. Anh Ngô B nh Q, sinh năm 1978.
Trú tại: ấp TA, xã TP, huyện TPĐ, tỉnh TG.
2. Anh Lê Trung H, sinh năm 1985.
Trú tại: ấp TN, xã TP, huyện TPĐ, tỉnh TG.
(B cáo H, anh Q có mặt; anh H vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án
được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 08 giờ ngày 18 9 2021, b cáo Nguyễn Minh H đang ở nhà th nhận được điện thoại của Ngô B nh Qu rủ b cáo Hoàng qua bến đò LB(ấp K N, xã LB, huyện GCT) để lấy đồ (ma túy đá) về s d ng th b cáo H lên nhà H để nhờ H kiếm ghe cho, sau đó, b cáo H điện thoại kêu Q cùng đến nhà H.
Khoảng 9 giờ 30 phút cùng ngày, b cáo H đến nhà Hiếu, một lúc sau th Q điều khiển xe mô tô biển số 63F7-3184 của cha ruột Q là ông Ngô B nh T đến nhà H. Sau đó, Q điện thoại cho người bán ma túy bên xã LB, huyện GCT, còn H th điện thoại cho chủ ghe rồi chỉ chỗ cho ghe đón, Q dùng xe mô tô nói trên chở H đến chỗ ghe đón. Trư c khi đi, b cáo H hùn 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng) còn Q hùn 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tổng cộng là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) bao gồm trả tiền ghe là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), còn 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) mua ma túy đá, số tiền trên do H cất giữ, khi ghe qua Bến đò LB, cả hai gặp một người tên Nh (không rõ họ tên, đ a chỉ), H ném 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) lên bờ còn N nén gói thuốc lá hiệu G bên trong có túi ni long chứa ma túy đá xuống ghe, H nhặt gói thuốc lá trên bỏ vào túi quần rồi cùng Q đi ghe về n i dựng xe trư c đó trên đường đê sông C a Tiểu thuộc ấp TT, xã TP, huyện TPĐ. Khi đến chỗ dựng xe, Q chuẩn b chở H về nhà H th b lực lượng Công an bắt quả tang.
Vật chứng thu giữ: 01 (một) gói thuốc lá hiệu ài Gòn trên gói thuốc có dòng chữ “ AIGON”, bên trong gói thuốc có 01 gói nylon bên trong có chứa tinh thể rắn màu trắng nghi là ma túy; 01 (một) điện thoại di động hiệu amsung Galaxy A10, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0345388104; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0366139870; số tiền 17.000 đồng; 01 giấy chứng minh nhân dân số 312240245 mang tên Nguyễn Minh H cấp ngày 10 5 2013, n i cấp Công an Tiền Giang; 01 xe mô tô biển số 63F7-3184 đã qua s d ng; 01 (một) điện thoại di động hiệu amsung Galaxy A50s, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong; 01 (một) sim điện thoại Viettel số thuê bao 0356315141; 01 (một) điện thoại di động hiệu nokia 105 loại bàn phím, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0346709798.
Theo Kết luận giám đ nh số 209 KLGĐ-PC09 ngày 20 9 2021 của Phòng Kỹ thuật h nh sự - Công an tỉnh Tiền Giang kết luận:
Các mẫu tinh thể màu trắng trong 01 (một) gói nylon màu trắng được hàn kín, để trong một b thư màu trắng được niêm phong có các chữ kí ghi họ tên: Ngô B nh Quang, Nguyễn Minh H, Nguyễn Văn H, Đoàn Khắc H, Hồ Văn Đ và h nh dấu tròn màu đỏ có nội dung: CÔNG AN XÃ TP - CÔNG AN HUYỆN TPĐ - TỈNH TG; g i giám đ nh là ma túy, có khối lượng 0,1755 gam, loại Methamphetamine.
Tại Cáo trạng số 04 K ĐT ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TPĐ đã truy tố b cáo Nguyễn Minh H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự năm 2015 được s a đổi, bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên thực hành quyền công tố vẫn giữ nguyên quan điểm về tội danh như bản cáo trạng đã truy tố và áp d ng: điểm c, khoản 1, Điều 249; điểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 38 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017, đề ngh mức h nh phạt đối v i b cáo Nguyễn Minh H từ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (hai) năm tù. Về h nh phạt bổ sung: Không áp d ng h nh phạt bổ sung đối v i b cáo Nguyễn Minh H.
Về x lý vật chứng áp d ng: Điều 47 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017, khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự năm 2015, đề ngh :
- T ch thu sung công hủy 01 (một) điện thoại di động hiệu amsung Galaxy A10, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong.
- T ch thu, tiêu hủy: 01 (một) b thu được niêm phong ký hiệu v số: 209 ghi ngày 20 tháng 9 năm 2021, có chữ ký in họ tên: Nguyễn Thanh Tr (Giám đ nh viên), Huỳnh L (Trợ lý giám đ nh), chữ ký ghi họ tên: Nguyễn Văn H (Bên nhận) và h nh dấu tròn màu đỏ có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH Ự - CÔNG AN TỈNH TG; bên trong có 01 (một) gói nylon màu trắng được dán kín chứa 0.1424 gam là ma túy còn lại sau giám đ nh loại Methamphetamine và 01 (một) vỏ bao gói nylon màu trắng đã b cắt một đầu để lấy mẫu giám đ nh; 01 (một) gói thuốc lá hiệu ài Gòn trên gói thuốc có dòng chữ “ AIGON” đã qua s d ng; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0345388104; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0366139870.
- Trong quá tr nh điều tra C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện TPĐ đã trả số tiền 17.000 đồng; 01 giấy chứng minh nhân dân số 312240245 mang tên Nguyễn Minh Hoàng cấp ngày 10 5 2013, n i cấp Công an Tiền Giang cho b can Hoàng (ông Nguyễn Văn Chính Em là cha ruột b can Hoàng nhận thay); Trả số tiền 17.000 đồng; 01 (một) điện thoại di động hiệu amsung Galaxy A50s, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0356315141; 01 (một) điện thoại di động hiệu nokia 105 loại bàn phím, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0346709798; 01 xe mô tô biển số 63F7-3184 cho Ngô B nh Q là có c sở do các vật chứng trên không phải công c , phư ng tiện phạm tội là phù hợp nên Viện kiểm sát không có ý kiến
B cáo Nguyễn Minh H nói lời nói sau cùng: B cáo đã ăn năn hối hận về hành vi m nh gây ra, b cáo xin Hội đồng xét x giảm nhẹ h nh phạt cho b cáo để b cáo có c hội làm lại cuộc đời.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên c sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, lời khai của b cáo và những người tham gia tố t ng khác có trong hồ s v án.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Xét các quyết đ nh tố t ng của C quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát và hành vi tố t ng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền và tr nh tự, thủ t c theo qui đ nh của Bộ luật tố t ng H nh sự. Trong giai đoạn điều tra, truy tố và tại phiên tòa b cáo không có ý kiến hay khiếu nại về quyết đ nh, hành vi của c quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố t ng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố là hợp pháp.
Lời khai của b cáo Nguyễn Minh H tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của người làm chứng, kết quả khám nghiệm hiện trường, biên bản bắt người phạm tội quả tang, kết luận giám đ nh số 209 KLGĐ-PC09 ngày 20 9 2021 của Phòng Kỹ thuật h nh sự - Công an tỉnh Tiền Giang. Theo đó, b cáo Nguyễn Minh H là đối tượng nghiện ma túy. Khoảng 12 giờ ngày 18 tháng 9 năm 2021, tại đường đê sông C a Tiểu thuộc ấp TT, xã TP, huyện TPĐ, tỉnh TG, b cáo Nguyễn Minh H đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy để s d ng b lực lượng Cảnh sát điều tra công an huyện TPĐ bắt quả tang, ma túy thu giữ qua giám đ nh có khối lượng là 0,1755 gam, loại Methamphetamine.
Như vậy, có đủ c sở xác đ nh hành vi của b cáo đã cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại điểm c, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H nh sự năm 2015 đã s a đổi bổ sung năm 2017.
Về h nh phạt bổ sung: Do b cáo là đối tượng không có nghề nghiệp ổn đ nh, không có thu nhập, không có tài sản nên Hội đồng xét x không áp d ng h nh phạt bổ sung đối v i b cáo.
B cáo nhận thức được hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy của b cáo là vi phạm pháp luật. Hành vi của b cáo đã xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý Nhà nư c về chất ma túy, b cáo biết ma túy là chất gây nghiện, việc tàng trữ, s d ng có thể hủy hoại nhân cách con người, là một trong những nguyên nhân làm phát sinh tội phạm, dẫn đến mất trật tự xã hội. B cáo không có tiền án, tiền sự.
Tại phiên tòa, b cáo đã thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải về hành vi đã gây ra. Đây là t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự được quy đ nh tại điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017 nên Hội đồng xét x sẽ xem xét khi quyết đ nh h nh phạt đối v i b cáo. Về h nh phạt bổ sung: Do b cáo Hoàng là người không có việc làm, thu nhập ổn đ nh nên Hội đồng xét x không áp d ng h nh phạt tiền đối v i b cáo Hoàng.
Về vật chứng:
- T ch thu, sung quỹ nhà nư c: 01 (một) điện thoại di động hiệu amsung Galaxy A10, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong
- T ch thu, tiêu hủy: 01 (một) b thu được niêm phong ký hiệu v số: 209 ghi ngày 20 tháng 9 năm 2021, có chữ ký in họ tên: Nguyễn Thanh Tr (Giám đ nh viên), Huỳnh L (Trợ lý giám đ nh), chữ ký ghi họ tên: Nguyễn Văn H (Bên nhận) và h nh dấu tròn màu đỏ có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH Ự - CÔNG AN TỈNH TG; bên trong có 01 (một) gói nylon màu trắng được dán kín chứa 0.1424 gam là ma túy còn lại sau giám đ nh loại Methamphetamine và 01 (một) vỏ bao gói nylon màu trắng đã b cắt một đầu để lấy mẫu giám đ nh; 01 (một) gói thuốc lá hiệu ài Gòn trên gói thuốc có dòng chữ “ AIGON” đã qua s d ng; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0345388104; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0366139870.
Trong quá tr nh điều tra C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Tân Phú Đông đã trả số tiền 17.000 đồng; 01 giấy chứng minh nhân dân số 312240245 mang tên Nguyễn Minh H cấp ngày 10 5 2013, n i cấp Công an Tiền Giang cho b can H (ông Nguyễn Văn Chính E là cha ruột b can Hoàng nhận thay); Trả số tiền 17.000 đồng; 01 (một) điện thoại di động hiệu amsung Galaxy A50s, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0356315141; 01 (một) điện thoại di động hiệu nokia 105 loại bàn phím, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0346709798; 01 xe mô tô biển số 63F7-3184 cho Ngô B nh Q là có c sở do các vật chứng trên không phải công c , phư ng tiện phạm tội là phù hợp nên Hội đồng xét x không xem xét.
Đối v i hành vi của Ngô B nh Q đi chung v i H nhưng Q không thừa nhận đưa tiền cho H để cùng mua ma túy, C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện TPĐ và Viện kiểm sát nhân dân huyện TPĐ không chứng minh được hành vi phạm tội của Q nên không x lý h nh sự là có c sở.
Đối v i hành vi của Lê Trung H có gọi điện thoại kêu ghe cho H đi qua LB. Tuy nhiên, Hiếu không biết việc H đi mua ma túy nên C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện TPĐ và Viện kiểm sát huyện TPĐ không x lý h nh sự đối v i Hiếu là có c sở.
Về án phí: B cáo phải ch u án phí h nh sự s thẩm theo quy đ nh tại Điều 136 Bộ luật tố t ng h nh sự năm 2015 và điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 249; điểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 38 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017.
Tuyên bố b cáo Nguyễn Minh H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
X phạt b cáo Nguyễn Minh H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 18/9/2021.
* Xử lý vật chứng:
Căn cứ Điều 47 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017; khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự năm 2015.
- T ch thu, tiêu hủy: 01 (một) b thu được niêm phong ký hiệu v số: 209 ghi ngày 20 tháng 9 năm 2021, có chữ ký in họ tên: Nguyễn Thanh Tr (Giám đ nh viên), Huỳnh L (Trợ lý giám đ nh), chữ ký ghi họ tên: Nguyễn Văn H (Bên nhận) và h nh dấu tròn màu đỏ có nội dung: PHÒNG KỸ THUẬT HÌNH Ự - CÔNG AN TỈNH TG; bên trong có 01 (một) gói nylon màu trắng được dán kín chứa 0.1424 gam là ma túy còn lại sau giám đ nh loại Methamphetamine và 01 (một) vỏ bao gói nylon màu trắng đã b cắt một đầu để lấy mẫu giám đ nh; 01 (một) gói thuốc lá hiệu ài Gòn trên gói thuốc có dòng chữ “ AIGON” đã qua s d ng; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0345388104; 01 (một) sim điện thoại Viettel, v i số thuê bao 0366139870.
- T ch thu, sung quỹ nhà nư c: 01 (một) điện thoại di động hiệu amsung Galaxy A10, đã qua s d ng không kiểm tra t nh trạng hoạt động bên trong.
(Theo quyết đ nh chuyển vật chứng số 03 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông; biên bản giao nhận vật chứng ngày 07 tháng 4 năm 2022 giữa Công an huyện TPĐ và Chi c c Thi hành án dân sự huyện TPĐ).
* Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố t ng h nh sự năm 2015 và điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
B cáo Nguyễn Minh H phải ch u 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí h nh sự s thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b cáo, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan được quyền kháng cáo bản án đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để xét x phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VK ND tỉnh TG. - VK ND H.TPĐ. - C quan C ĐT; C quan THA h nh sự CA H.TPĐ. - Nhà tạm giữ CA H.TPĐ (hoặc n i giam giữ bc). - Chi c c THA dân sự H.TPĐ. - UBND xã (n i BC cư trú). - Người bào chữa (nếu có) - B cáo. - NCQLNVLQ; người tham gia tố t ng khác. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA V N H |