- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Đức K - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Vũ Đức K ph m tội “Đánh b c”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:07/2022/HSST Ngày 15-3-2022 |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HO X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TO N NH N D N HUYỆN P, TỈNH PHÚ THỌ
- Th nh ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Đào
Các H i thẩm nh n d n
Bà Nguyễn Thị Giang
Bà Nguyễn Thị Hoa
- Th
phi n o : Ông Nguyễn Ngọc Phú - Th
tòa án Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ.
- Đ i di n Vi n i
nh n d n huy n P, tỉnh Phú Thọ ha gia phi n o : Ông Triệu Ngọc Sơn - Ki m sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2022, t i tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ t sơ th m công hai v án hình sự th l số 07/2022/TLST-HS ngày 16 tháng 02 năm 2022 theo Quyết định đ a v án ra xét x sơ th m số 07/2022/QĐXXST-HS ngày 28 tháng 02 năm 2022 đối với:
Bị cáo: Vũ Đức K, sinh năm 1962; nơi sinh: Phú Thọ; nơi c trú: Khu 6, xã xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 05/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Vũ Đức M, sinh năm 1933(đã chết); con bà: Trịnh Thị N, sinh năm 1933 (đã chết); anh chị em: Có 03 anh em, bị cáo là con thứ nhất; Vợ: Phùng Thị S, sinh năm 1961; con: Có 02 con, lớn nhất sinh năm 1988, nhỏ nhất sinh năm 1992; Tiền án: Bản án hình sự sơ th m số 50 ngày 13/8/2021, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ
ph t 25.000.000đ (hai m ơi lăm triệu đồng) về tội “Đánh b c”, án phí hình sự sơ th m 200.000 đồng. K đã chấp hành ong hình ph t và án phí ngày 27/9/2021; tiền sự: Không. Bị cáo bị b t t m gi t ngày 12/12/2021 đến ngày 15/12/2021, bị h i tố, ra lệnh “Cấm đi hỏi nơi c trú”. Hiện t i ngo i t i xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Đỗ Văn H, sinh năm 1991 Nơi c trú: Khu T, xã B, huyện P, tỉnh Phú Thọ. (V ng mặt).
2. Nguyễn Văn H1, sinh năm 1991 Nơi c trú: Khu 6, ã Phù Ninh, huyện P, tỉnh Phú Thọ. (V ng mặt).
1NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau
Lợi d ng kết quả xổ số Miền B c m th ng hàng ngày, t khoảng đầu tháng 12/2021, Vũ Đức K, sinh năm 1962, trú t i khu 6, xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ đã có hành vi bán số lô, số đề m c đích đ kiếm lời. K và ng ời chơi quy ớc với nhau: Khách trúng số đề tức là mua số trùng với hai số cuối giải đặc biệt kết quả xổ số sẽ đ ợc trả số tiền gấp 70 (Bảy m ơi) lần số tiền họ mua số đề; Số lô tính bằng đi m, mua một đi m lô là 23.000đ (Hai m ơi ba nghìn đồng), khách trúng th ng số lô là khách mua hai số trùng với hai số cuối của một trong số tất cả các giải kết quả xổ số, đ ợc trả số tiền 80.000đ (Tám m ơi nghìn đồng) một đi m. Khoảng 17 giờ 40 phút, ngày 12/12/2021, khi K đang nhà thì có Đỗ Văn H, sinh năm 1991, trú t i khu Tranh Ngoài, xã Bình Phú, huyện P, tỉnh Phú Thọ và Nguyễn Văn H1, sinh năm 1991 trú t i khu 6, xã Phù Ninh, huyện P, tỉnh Phú Thọ đến hỏi mua số lô, số đề, K đồng ý. H mua số lô, số đề tr ớc. H mua các số lô 09, 90, 03, 30, 08, 59 mỗi số lô 10 (m ời) đi m. Tổng H mua của K là 60 (sáu m ơi) đi m lô t ơng ứng với số tiền là 1.380.000đ (một triệu ba trăm tám m ơi nghìn đồng). Do hông có đủ tiền nên H đ a số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) cho K và xin K cho nợ l i số tiền 380.000đ (ba trăm tám m ơi nghìn đồng), K đồng ý. K cầm tiền cất vào túi quần rồi viết các số lô H mua vào bảng đề. Sau đó, K chép các số lô sang cáp đề đ a cho H, H cầm cáp đề cất vào túi quần đang mặc. Sau khi H mua xong, H1 mua các số lô 34, 43 mỗi số 50 (năm m ơi) đi m, các số lô 78, 87 mỗi số 10 (m ời) đi m, các số lô 67, 76, 04, 40 mỗi số 15 (m ời lăm) đi m. Tổng H1 mua của K là 180 (Một trăm tám m ơi) đi m lô t ơng ứng với số tiền là 4.140.000đ (bốn triệu một trăm bốn m ơi nghìn đồng). Do hông có đủ tiền nên H1 đ a số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho K và xin K cho nợ l i số tiền 1.140.000đ (Một triệu một trăm bốn m ơi nghìn đồng), K đồng ý. K cầm tiền cất vào túi quần rồi viết các số lô H1 mua bảng đề và sao sang cáp đề đ a cho H1. H1 cầm cáp đề và cất vào túi quần đang mặc thì bị Công an huyện P b t quả tang lập biên bản. Đồng thời thu gi toàn bộ vật chứng gồm: Trong túi quần tr ớc bên trái của Đỗ Văn H 01 (một) cáp đề; thu gi trong túi quần tr ớc bên trái của Nguyễn Văn H1 01 (một) cáp đề; thu gi trong túi quần tr ớc bên trái của Vũ Đức K số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng); thu gi trên mặt bàn nơi Vũ Đức K ngồi bán số lô, số đề 01 (một) mảnh giấy hình ch nhật có các con số đ ợc viết bằng mực bút bi màu xanh, 01 (một) tờ giấy tr ng khổ A4 đ ợc viết bằng mực bút bi màu xanh, 01 (một) chiếc bút bi màu xanh, 01 (một) máy tính cầm tay nhãn hiệu CASIO.
T i cơ quan điều tra, Vũ Đức K khai nhận: Khoảng đầu tháng 12/2021, do có quen biết với Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1984, trú t i khu 3 thị trấn Phong Châu, huyện P và biết Anh là chủ đề nên khoảng đầu tháng 12/2021, K đặt vấn đề làm th
bán số lô, số đề chuy n bảng cho Anh đ đ ợc h ng tiền hoa hồng, với số lô K chuy n 22.500 đồng/1 đi m lô, K đ ợc h ng 500 đồng/1 đi m lô; với số đề K tính của khách 80% tổng số tiền khách mua, K chuy n cho Anh 73% , K đ ợc h ng 7% hoa hồng. Ngoài ra K còn khai nhận, tổng số tiền K đ ợc h ng hoa hồng t đầu tháng 12/2021 đến ngày 12/12/2021 là 500.000 đồng. Các bảng đề tr ớc ngày 12/12/2021, K đã hủy bỏ hết nên hông còn đ giao nộp. Ngày 12/12/2021, khi K đang bán số lô cho H1 và H thì bị Công an huyện P b t quả tang nh đã nêu trên.
Quá trình điều tra, Vũ Đức K đã nộp số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) đ ợc h ng hoa hồng t đầu tháng 12/2021, Đỗ Văn H đã tự nguyện giao nộp số tiền 380.000đ (Ba trăm tám m ơi nghìn đồng); Nguyễn Văn H1 tự nguyện giao nộp số tiền 1.140.000đ (Một triệu một trăm bốn m ơi nghìn đồng).
T i bản cáo tr ng số 08/QĐ-VKS-PN ngày 15 tháng 02 năm 2022, Viện i m sát nhân dân huyện P truy tố bị cáo Vũ Đức K về tội “Đánh b c” theo quy định t i Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.
T i phiên tòa, đ i diện Viện ki m sát vẫn gi nguyên quan đi m truy tố bị cáo nh cáo tr ng truy tố đã nêu và đề nghị Hội đồng xét x : Tuyên bố bị cáo Vũ Đức K ph m tội “Đánh b c”.
Áp d ng hoản 1 Điều 321; đi m s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự .
X ph t: Bị cáo Vũ Đức K t 06 đến 08 tháng tù. Thời h n tù tình t ngày bị cáo đi thi hành án. Bị cáo đ ợc tr 03 ngày t m gi (t ngày 12/12/2021 đến ngày 15/12/2021).
Về hình ph t bổ sung: Bị cáo không có việc làm thu nhập ổn định nên không áp d ng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.
Về l vật chứng của v án và án phí: Đề nghị Hội đồng t giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tr ớc khi Hội đồng xét x vào phòng nghị án, bị cáo nói lời nói sau cùng: Bị cáo ăn năn, hối hận về hành vi ph m tội, đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã đ ợc th m tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy nh sau:
. Về tố t ng:
Hành vi, quyết định của Cơ quan điều tra Công an huyện P, Điều tra viên; Viện ki m sát nhân dân huyện P, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy định t i Bộ luật tố t ng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i gì về hành vi, quyết định tố t ng của cơ quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng. Các quyết định tố t ng của các cơ quan tiến hành tố t ng đã đ ợc tống đ t cho bị cáo đúng thời h n do pháp luật quy định. Do đó, các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng đều hợp pháp.
. Về nội dung:
Lời khai của bị cáo K t i phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo trong giai đo n điều tra, truy tố; phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Hội đồng xét x có đủ căn cứ kết luận:
Vào ngày 12/12/2021, t i nhà của K thuộc khu 6, xã L, huyện P, tỉnh Phú Thọ, bị cáo Vũ Đức K đã có hành vi đánh b c bằng hình thức bán số lô cho Nguyễn Văn H1, Đỗ Văn H với tổng số tiền là 5.520.000đ (Năm triệu năm trăm hai m ơi nghìn đồng). Nh vậy, hành vi của Vũ Đức K có đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, xâm ph m đến trật tự công cộng, gây ảnh h ng xấu đến an ninh trật tự t i địa ph ơng. Bị cáo biết rõ hành vi đánh b c là hành vi trái pháp luật nh ng vẫn cố ý thực hiện nhằm m c đích v lợi cá nhân nên cần x ph t nghiêm kh c đ răn đe đối với bị cáo và phòng ng a chung. Tuy nhiên, khi quyết định hình ph t cần xem xét nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
Xem xét nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo thấy rằng: Quá trình điều tra và t i phiên tòa hôm nay bị cáo thành kh n khai báo, bố đẻ bị cáo đ ợc tặng huy ch ơng háng chiến h ng nhì nên bị cáo đ ợc h ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i đ m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, Bị cáo có 01 tiền án về tội “Đánh b c” ch a đ ợc xóa án tích nên phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “tái ph m” theo quy định t i đi m h khoản 1 Điều 52 BLHS. Vì vậy cần phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội 1 thời gian mới có tác d ng giáo d c riêng và phòng ng a chung.
Về hình ph t bổ sung: Qua điều tra, xác minh th hiện bị cáo không có việc làm thu nhập ổn định nên không áp d ng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp:
- Đối với số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) mà cơ quan điều tra thu gi của tiền K t việc bán số lô cho H và H1 là công c ph ơng tiện ph m tội nên cần tịch thu sung ngân sách nhà n ớc.
- Đối với số tiền H đã nộp là 380.000đ (ba trăm tám m ơi nghìn đồng) và số tiền H1 đã nộp là 1.140.000đ (Một triệu một trăm bốn m ơi nghìn đồng) là khoản tiền H và H1 mua số lô của K còn nợ l i đó là công c ph ơng tiện ph m tội nên cần tịch thu sung ngân sách nhà n ớc.
- Đối với số tiền 500.000 đồng K nộp cho cơ quan điều tra là khoản tiền K hai đ ợc h ng hoa hồng khi giao bảng đề cho Anh , ngoài lời khai của K cung không có tài liệu gì hác đ chứng minh K đ ợc h ng 500.000đ t Anh. Do vậy cần trả l i cho K 500.000đ là phù hợp.
- Đối với 01(một) chiếc máy tính cầm tay nhãn hiệu CAISO là vật K s d ng vào việc bán số lô, số đề nên cần tịch thu, sung vào ngân sách nhà n ớc.
- Đối với 01 (một) chiếc bút bi màu xanh, không còn giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy.
- Đối với 01 (một) mảnh giấy hình ch nhật có các con số đ ợc viết bằng mực bút bi màu xanh phía trên b t đầu là “12/12”, kết thúc là “40-15” là bảng đề thu gi của Vũ Đức K và 01 (một) tờ giấy tr ng tr ng khổ A4 đ ợc viết bằng mực bút bi màu xanh là giấy nháp dùng đ chép nh ng con số thu gi của Vũ Đức K là tài liệu, vật chứng chứng minh hành vi ph m tội, đ ợc l u theo hồ sơ v án nên cần tiếp t c l u trong hồ sơ v án là phù hợp.
Đối với Đỗ Văn H và Nguyễn Văn H1 đều ch a có tiền án, ch a t ng bị x ph t về hành vi đánh b c, tổ chức đánh b c hoặc gá b c, hành vi đánh b c của H và H1 ngày 12/12/2021 d ới 5.000.000đ (Năm triệu đồng), ch a đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nên Công an huyện P đã ra quyết định x ph t vi ph m hành chính, hình thức ph t tiền là phù hợp.
- Đối với 01 (một) mảnh giấy nhỏ d ng hình ch nhật lo i vỏ hộp thuốc lá đ ợc viết bằng mực bút bi màu xanh phía trên b t đầu là “12/12”, ết thúc là “4140n” là cáp đề thu gi của Nguyễn Văn H1, đ ợc l u theo hồ sơ v án nên cần tiếp t c l u trong hồ sơ v án là phù hợp.
- Đối vơi 01 (một) mảnh giấy nhỏ d ng hình ch nhật lo i vỏ hộp thuốc lá đ ợc viết bằng mực bút bi màu xanh phía trên b t đầu là “12/12”, ết thúc là “1380n” thu gi của Đỗ Văn H; đ ợc l u theo hồ sơ v án nên cần tiếp t c l u trong hồ sơ v án là phù hợp.
Đối với Nguyễn Tuấn Anh, cơ quan điều tra đã triệu tập nhiều lần nh ng Nguyễn Tuấn Anh không có mặt t i địa Ph ơng nên ch a làm rõ hành vi của Nguyễn Tuấn Anh. Khi nào cơ quan điều tra làm rõ x lý sau.
X t đề nghị của Ki m sát viên về các căn cứ pháp luật, đề xuất về hình ph t, x lý vật chứng và án phí là phù hợp.
. Về án phí hình sự sơ th m: Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 321, đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51, đi m h khoản 1 điều 52, Điều 38; đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; đi m a,c khoản 2, đi m a khoản 3 Điều 106, khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015; đi m a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Quốc Hội:
1. Tuyên bố bị cáo Vũ Đức K ph m tội “Đánh b c”.
X ph t bị cáo Vũ Đức K 06 (Sáu) tháng tù. Thời h n tù tính t ngày bị cáo đi thi hành án. Bị cáo đ ợc tr 03 ngày t m gi (t ngày 12/12/2021 đến ngày 15/12/2021).
Về hình ph t bổ sung: Không áp d ng.
2. Về l vật chứng, biện pháp t pháp:
- Tịch thu, sung vào ngân sách Nhà n ớc: Của K số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) và 01(một) chiếc máy tính cầm tay nhãn hiệu CASIO; Của H số tiền là 380.000đ (Ba trăm tám m ơi nghìn đồng); Của H1 số tiền là 1.140.000đ (Một triệu một trăm bốn m ơi nghìn đồng).
- Trả l i cho Vũ Đức K 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) nh ng t m gi đ đảm bảo việc thi hành án.
Số tiền 6.020.000đ (Sáu triệu hông trăm hai m ơi nghìn đồng) đang trong tài hoản t m gi số 3949.0.9044306.00000 của Công an huyện P m t i ho b c nhà n ớc huyện P sang tài hoản t m gi số 3949.0.1053892.00000 của Chi c c thi hành án dân sự huyện P m t i hoa b c nhà n ớc huyện P.
- Tịch thu, tiêu hủy của K 01 (một) chiếc bút bi màu xanh.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 17/02/2022 giữa cơ quan CSĐT Công an huyện P và Chi cục Thi hành án dân sự huyện P)
3. Về án phí hình sự sơ th m: Buộc bị cáo Vũ Đức K phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ th m.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày k t ngày tuyên án, ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan v ng mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày k t ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết đ đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét x phúc th m. N i nhận:
| - VKSND huyện P, tỉnh Phú Thọ; - Công an huyện P, tỉnh Phú Thọ; - THA HS, DS huyện P, tỉnh Phú Thọ; - Bị cáo; - UBND xã L, Phù Ninh, Phú Thọ; - L u HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Cao Thị Đào |