- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn C và đồng phạm phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 65 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2022/HS-ST Ngày 14 - 01 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Chiểu
2. Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị N ng - Th ký Tòa án nhân dân huy n ên Định, t nh Thanh Hóa.
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n ên nh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng C ờng- Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 01 năm 2022 tại Tr s Tòa án nhân dân huy n ên Định, t nh Thanh Hóa xét x s th m công khai, v án hình sự s th m th lý số: 67/2021/TLST - HS ngày 10 tháng 12 năm 2021. Theo Quyết định đ a v án ra xét x số: 70/2021/QĐXXST - HS ngày 30 tháng 12 năm 2021 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Lê Văn C; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 17/4/1960, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; N i c trú: Thôn D, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Làm ruộng. Trình độ học vấn: 7/10; Bố: Lê Văn B (đã chết); Mẹ: Nguyễn Thị M (đã chết); Gia đình có 07 chị em; Bị cáo là con thứ 3; Vợ: Lê Thị , sinh năm: 1963; Có 06 con, lớn nhất 36 tuổi, nhỏ nhất 22 tuổi; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 05/10/2021 đến ngày 07/10/2021, bị kh i tố và áp d ng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi n i c trú cho đến nay. Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
2. Họ và tên: Trịnh Đình T; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 10/6/1978, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; N i c trú: Thôn D, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Làm ruộng. Trình độ học vấn: 7/12; Bố: Trịnh Đình X (đã chết); Mẹ: Lê Thị L, sinh năm: 1938; Gia đình có 4 anh em. Bị cáo là con thứ nhất; Vợ: Lê Thị L1, sinh năm: 1977; Có 03 con, lớn nhất 23 tuổi, nhỏ nhất 11 tuổi; Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 30/9/2014, bị Tòa án nhân dân huy n ên Định tuyên phạt 7.000.000 đồng về tội Đánh bạc theo Bản án số 37/2014/HSST (Bị cáo chấp hành xong toàn bộ Bản án ngày 19/12/2014).
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 05/10/2021 đến ngày 07/10/2021, bị kh i tố và áp d ng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi n i c trú cho đến nay. Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
3. Họ và tên: Lê Văn H; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 19/5/1970, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; N i c trú: Thôn D, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Làm ruộng. Trình độ học vấn: 3/10; Bố: Lê Văn B (đã chết); Mẹ: Nguyễn Thị M (đã chết); Gia đình có 07 anh, chị em; Bị cáo là con thứ 6; Vợ: Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1973; Có 04 con, lớn nhất 27 tuổi, nhỏ nhất 05 tuổi; Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân:
- Ngày 30/3/2016, bị Tòa án nhân dân huy n ên Định tuyên phạt 5.000.000 đồng về tội Đánh bạc theo Bản án số 18/2016/HSST (Bị can đã chấp hành xong toàn bộ Bản án ngày 12/7/2016). Tại quyết định giám đốc th m số 232/2017/HS – GĐT ngày 07/9/2017 Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội tuyên miễn trách nhi m hình sự đối với bị cáo Lê Văn H do hành vi đánh bạc d ới 5.000.000đ, bị cáo là đồng phạm với vai trò ng ời giúp sức.
Bị can bị tạm giữ từ ngày 05/10/2021 đến ngày 07/10/2021, bị kh i tố và áp d ng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi n i c trú cho đến nay. Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
4. Họ và tên: Lê Văn K; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh ngày: 20/11/1977, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; N i c trú: Thôn D, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Làm ruộng. Trình độ học vấn: 3/12; Bố: Lê Văn T1 (đã chết); Mẹ: Lê Thị L2 (đã chết); Gia đình có 06 anh, chị em. Bị cáo là con thứ 4; Vợ: Lê Thị C1, sinh năm: 1971; Có 03 con, lớn nhất 25 tuổi, nhỏ nhất 09 tuổi; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị can bị tạm giữ từ ngày 05/10/2021 đến ngày 07/10/2021, bị kh i tố và áp d ng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi n i c trú cho đến nay. Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
- Người làm chứng:
1. Bà Lê Thị , sinh năm 1963. (Vắng mặt)
Địa ch : Thôn D, xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa.
2. Ông Lê Văn T2, Sinh năm 1966. (Vắng mặt)
Địa ch : Thôn D, xã Định Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa.
NỘI UNG VỤ N:
Theo các tài li u có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:
Vào tr a ngày 05/10/2021, Lê Văn K và Trịnh Đình T, trú tại thôn D, xã Đ, huy n ên Định đến nhà Lê Văn C cùng thôn ch i. Tại đây, C rủ đánh bài ăn tiền thì K và T đồng ý. Lúc này, C gọi thêm Lê Văn H là em trai C nhà bên cạnh rủ đánh bài thì H đồng ý và sang nhà C, C lấy 01 bộ bài tú l kh 52 cây, 01 đĩa sứ, đồng thời lấy một chiếu cói trải vào gian buồng lồi nhà mình để đánh bạc. Mọi ng ời thống nhất đánh bài d ới hình thức đánh “phỏm” ăn tiền, đồng thời quy ớc với nhau trong mỗi ván ch i ng ời về nhất ăn cả, những ng ời về thứ hai, thứ ba, thứ t phải trả tiền cho ng ời về nhất, với số tiền t ng ứng là 50.000 đồng, 100.000 đồng và 150.000 đồng. Ngoài ra những ng ời ch i còn quy ớc với nhau số tiền ăn thua trong các tr ờng hợp bài “ù” thì mỗi ng ời mất 250.000 đồng cho ng ời “ù”, tr ờng hợp bài không có phỏm (hay còn gọi là “móm”) hay ng ời bị ăn cây “chốt hạ” thì ng ời đó bị mất 200.000 đồng cho ng ời về nhất, ng ời ăn đ ợc cây chốt hạ. Bốn ng ời ch i đánh bài liên t c đến 15 giờ cùng ngày, thì bị tổ công tác Công an huy n ên Định phát hi n, lập biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang đối với Lê Văn C, Trịnh Đình T và Lê Văn H về hành vi đánh bạc trái phép. Thu giữ tại chiếu bạc số tiền 15.390.000 đồng, 01 bộ bài tú l kh 52 cây, 01 chiếc chiếu cói và 01 đĩa sứ màu trắng. Khi Công an lập biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang Lê Văn K đã bỏ chạy thoát, đến 16 giờ 45 phút cùng ngày, Lê Văn K đến Công an huy n ên Định xin đầu thú.
Về nguồn gốc các vật d ng s d ng làm công c đánh bạc, gồm: 01 bộ bài tú l kh 52 cây, 01 chiếc chiếu cói và 01 đĩa sứ màu trắng, đã qua s d ng là do bị cáo C chu n bị để ph c v vi c đánh bạc.
Cũng trong quá trình điều tra đã xác định số tiền 15.390.000 đồng thu giữ tại chiếu bạc khi bắt quả tang là số tiền các bị cáo s d ng để đánh bạc trái phép.
Xác minh về điều ki n tài sản, thu nhập của các bị cáo, xác định các bị cáo đều có thu nhập và có tài sản.
Về vật chứng v án, gồm: Tiền Vi t Nam đồng: 15.390.000 đồng; 01 bộ bài tú l kh 52 cây, đã qua s d ng; 01 chiếc chiếu cói, đã qua s d ng; 01 chiếc đĩa sứ màu trắng, đã qua s d ng. Các vật chứng hi n đang đ ợc bảo quản, chờ xỷ lý theo quy định.
Tại bản cáo trạng số 04/CT-VKS Đ ngày 10/12/2021 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên Định truy tố các bị cáo Lê Văn C, Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa:
- Các bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và xin Hội đồng xét x giảm nhẹ hình phạt.
- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên Định luận tội giữ nguyên quyết định truy tố. Đề nghị Hội đồng xét x áp d ng quy định của pháp luật để x phạt các bị cáo nh sau:
Áp d ng khoản 1, 3 Điều 321, điểm i, s, v khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
X phạt Lê Văn C từ 09 tháng tù đến 12 tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách từ 18 tháng đến 24 tháng tính từ ngày tuyên án s th m. Phạt bổ sung từ 15.000.000đ đến 20.000.000đ
Áp d ng khoản 1, 3 Điều 321, điểm s, u khoản 1 Điều 51, Điều 17,Điều 38, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
X phạt Trịnh Đình T từ 09 tháng tù đến 12 tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách từ 18 tháng đến 24 tháng tính từ ngày tuyên án s th m. Phạt bổ sung từ 15.000.000đ đến 20.000.000đ.
X phạt Lê Văn H từ 09 tháng tù đến 12 tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách từ 18 tháng đến 24 tháng tính từ ngày tuyên án s th m. Phạt bổ sung từ 15.000.000đ tri u đến 20.000.000đ.
Áp d ng khoản 1, 3 Điều 321, điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 58 Bộ luật Hình sự.
X phạt Lê Văn K từ 07 tháng tù đến 09 tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách từ 14 tháng đến 18 tháng tính từ ngày tuyên án s th m. Phạt bổ sung từ 15.000.000đ tri u đến 20.000.000đ.
Về x lý vật chứng: Áp d ng điểm a, khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự. Tịch thu, nộp ngân sách Nhà n ớc số tiền đánh bạc 15.390.000 đồng. Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài l kh 52 cây; 01 chiếu cói và 01 đĩa sứ màu trắng. Đây là tiền và vật mà các bị cáo s d ng vào m c đích đánh bạc.
Về án phí: Thực hi n theo quy định của pháp luật.
NH N ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s v án đã đ ợc tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định nh sau:
[1] Nhận định về hành vi, quyết định tố t ng:
Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi của ng ời tiến hành tố t ng và quyết định của C quan tiến hành tố t ng. Nh vậy, hành vi của Điều tra viên, quyết định tố t ng của C quan điều tra Công an huy n Yên Định, hành vi của Kiểm sát viên, quyết định tố t ng của Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên Định, trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về th m quyền, trình tự, thủ t c, theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự.
[2] Nhận định về hành vi phạm tội của bị cáo và quyết định truy tố:
Tại phiên tòa các bị cáo khai nhận: Xuất phát từ động c v lợi, nên ngày 05/10/2021 Lê Văn C, Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K đã cùng nhau đánh bạc trái phép bằng hình thức đánh “Phỏm” ăn tiền tại gian buồng lồi nhà Lê Văn C thôn D, xã Đ, huy n ên Định với tổng số tiền các bị cáo s d ng vào vi c đánh bạc là 15.390.000 đồng.
Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa hoàn toàn phù hợp với lời khai của các bị cáo tại c quan điều tra, phù hợp với lời khai của ng ời làm chứng, phù hợp với biên bản bắt ng ời phạm tội quả tang, vật chứng thu giữ và các tài li u, chứng cứ khác đã thu thập đ ợc trong hồ s v án. Nh vậy, đủ c s chứng minh các bị cáo Lê Văn C, Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K phạm tội đánh bạc. Hành vi của các bị cáo phạm vào tội đánh bạc theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự. Nh vậy, tội danh đánh bạc đã chính thức đ ợc thành lập đối với các bị cáo.
Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên Định truy tố các bị cáo theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự là đúng pháp luật.
[3] Đánh giá tính chất của v án và quan h pháp luật xâm phạm:
Tính chất của v án ít nghiêm trọng. Hành vi đánh bạc là sự sát phạt nhau về tài chính của mỗi cá nhân. Hành vi này ảnh h ng trực tiếp đến kinh tế và đời sống gia đình các bị cáo, xâm phạm nếp sống văn minh, làm mất trật tự trị an. Hành vi đánh bạc là t nạn xã hội, là nguồn gốc nảy sinh các hành vi vi phạm pháp luật khác. Vì vậy, cần phải x lý nghiêm để trừng trị, giáo d c các bị cáo tr thành công dân tốt và răn đe, phòng ngừa chung.
[4] Đánh giá về vai trò của các bị cáo:
Đây là v án hình sự có tính chất đồng phạm giản đ n. Trong v án này bị cáo Lê Văn C là ng ời kh i x ớng đánh bạc và tham gia đánh bạc từ đầu nên bị cáo giữ vai trò số 1. Còn bị cáo Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K giữ vai trò số 2 trong v án.
[5] Nhận định các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và hình phạt:
Về tình tiết tăng nặng: Các bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đã thành kh n khai báo nên các bị cáo đều đ ợc h ng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo Lê Văn K đ ợc h ng thêm 01 tình tiết giảm nhẹ “Phạm tội lần đầu và thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng” theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo Trịnh Đình T và Lê Văn H tích cực hợp tác với c quan Công an trong vi c phát hi n tội phạm theo điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo C đ ợc tặng huân ch ng chiến công, bị cáo K sau khi phạm tội ra đầu thú nên đ ợc h ng thêm 01 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Căn cứ vào tính chất của v án, các tình tiết và vị trí vai trò của từng bị cáo để cá thể hóa hình phạt HĐXX xét thấy:
Đối với các bị cáo Lê Văn C và bị cáo Lê Văn K không có tình tiết tăng nặng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhân thân tốt, có n i c trú rõ ràng, nên áp d ng hình phạt tù cho h ng án treo cũng đủ điều ki n để cải tạo giáo d c các bị cáo thành công dân có ích cho xã hội.
Bị cáo Trịnh Đình T có một nhân thân về tội đánh bạc nh ng thời gian đã gần 10 năm. Bị cáo Lê Văn H có một nhân thân về tội đánh bạc gần 7 năm nh ng đã đ ợc Tòa án cấp cao tại Hà nội miễn trách nhi m hình sự, bản thân ch là đồng phạm với vai trò chủ nhà giúp sức. Các bị cáo có vai trò thứ yếu trong v án, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, không có tình tiết tăng nặng có n i c trú rõ ràng, nhất thời phạm tội nên áp d ng hình phạt tù cho h ng án treo cũng đủ điều ki n để cải tạo giáo d c các bị cáo thành công dân có ích cho xã hội. Tạo điều ki n cho các bị cáo ph c thi n s a chữa lỗi lầm của mình thể hi n tính nhân đạo của pháp luật.
Hình phạt bổ sung: Các bị cáo đánh bài ăn tiền mang m c đích v lợi nên cần phạt bổ sung mỗi bị cáo từ 10.000.000đ đến 15.000.000đ là phù hợp.
[6] Về vật chứng:
Số tiền đánh bạc 15.390.000 đồng là tiền Vi t Nam là công c phạm tội nên tịch thu nộp ngân sách Nhà n ớc; 01 bộ bài tú l kh 52 cây, đã qua s d ng; 01 chiếc chiếu cói, đã qua s d ng; 01 chiếc đĩa sứ màu trắng, đã qua s d ng là công c phạm tội, không còn giá trị s d ng, chủ s hữu không có yêu cầu nhận lại, nên tịch thu tiêu hủy là phù hợp.
[7] Về án phí: Các bị cáo có tội nên phải chịu tiền án phí hình sự s th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự, tuyên bố các bị cáo: Lê Văn C, Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K phạm tội “Đánh bạc”.
- Về hình phạt:
Áp d ng khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
X phạt Lê Văn C 09 (Chín) tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách 18 (Mười tám)tháng tính từ ngày tuyên án s th m.
Áp d ng khoản 1 Điều 321, điểm s, t khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
X phạt Trịnh Đình T 09 (Chín) tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách 18 (Mười tám) tháng tính từ ngày tuyên án s th m.
X phạt Lê Văn H 09 (Chín) tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách 18 (Mười tám) tháng tính từ ngày tuyên án s th m.
Áp d ng khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
X phạt Lê Văn K 07 (Bảy) tháng tù cho h ng án treo. Thời gian th thách 14 (Mười bốn) tháng tính từ ngày tuyên án s th m.
Giao các bị cáo Lê Văn C, Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K cho UBND xã Đ, huy n ên Định, t nh Thanh Hóa để giám sát, giáo d c trong thời gian th thách của án treo. Gia đình ng ời bị Kt án có trách nhi m phối hợp với UBND xã Đ, huy n ên Định trong vi c giám sát, giáo d c các bị cáo.
Trong tr ờng hợp ng ời đ ợc h ng án treo thay đổi n i c trú thì thực hi n theo quy định tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian th thách, ng ời đ ợc h ng án treo cố ý vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc ng ời đ ợc h ng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho h ng án treo.
Áp d ng khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự: Phạt bổ sung các bị cáo Lê Văn C, Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K mỗi bị cáo 10.000.000đ nộp ngân sách Nhà n ớc.
- X lý vật chứng: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự.
Tịch thu, nộp ngân sách Nhà n ớc 15.390.000 đồng tiền đánh bạc, hi n đang tạm giữ tại tài khoản tại Kho bạc Nhà n ớc huy n ên Định, theo biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản để bảo quản số 03/2021/BBBQ – CA Đ ngày 27/10/2021.
Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài l kh 52 cây, đã qua s d ng; 01 chiếc chiếu cói, đã qua s d ng; 01 chiếc đĩa sứ màu trắng.
Các vật chứng nêu trên đang được lưu giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định theo Phiếu nhập kho số NK 15 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án huyện Yên Định.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật TTHS; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s d ng án phí, l phí Tòa án. Buộc các bị cáo Lê Văn C, Trịnh Đình T, Lê Văn H và Lê Văn K mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng tiền án phí hình sự s th m.
- Quyền kháng cáo: Áp d ng khoản 1 Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố t ng hình sự. Tuyên quyền kháng cáo bản án cho các bị cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án s th m.
| Nơi nhận: - TAND t nh Thanh Hoá; - VKSND t nh Thanh Hóa; - VKSND huy n ên Định; - Công an huy n ên Định; - Chi c c THADS ên Định; - Các bị cáo; - L u hồ s . | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Thắng |