- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Paek Seung P được ly hôn với bị đơn Võ Thị Thu S.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24-5-2022 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Quang;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quang Đạt và ông Trần Văn Hạt;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thục Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 về “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Paek Seung P, sinh năm: 1960; địa chỉ: Số 80 đường Sseojea, thành phố Pyeongtaek, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc; nơi ở: Ki ốt 3A, Tòa CT5 phường Mỹ Đình, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội, Việt Nam; có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Võ Thị Thu S, sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn Mỹ Hòa, xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên; có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 05/4/2022 và lời khai có trong hồ sơ, nguyên đơn Paek Seung P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Paek Seung P và chị Võ Thị Thu S tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 30/11/2015 tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam. Sau khi kết hôn, anh Paek Seung P và chị S sống chung với nhau tại Việt Nam. Sau 7 năm chung sống, vợ chồng anh Paek Seung P và chị S phát sinh mâu thuẫn do quan niệm sống không phù hợp, tình cảm vợ chồng mâu thuẫn, vợ chồng không quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh Paek Seung P yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Võ Thị Thu S.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Võ Hoàng Kiếm, sinh ngày 26/6/2011 và cháu Võ Hoàng Huy, sinh ngày 05/4/2017. Ly hôn, anh Paek Seung P tự nguyện giao 2 con chung cho chị Võ Thị Thu S trực tiếp nuôi, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Võ Thị Thu S trình bày: Thống nhất với trình bày của anh Paek Seung P về quan hệ hôn nhân và mâu thuẫn gia đình. Nay anh P xin ly hôn chị S đồng ý.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Võ Hoàng Kiếm, sinh ngày 26/6/2011 và cháu Võ Hoàng Huy, sinh ngày 05/4/2017. Ly hôn, chị S đồng ý nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn anh Paek Seung P và bị đơn chị Võ Thị Thu S có đơn xin vắng mặt, nên Tòa không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Paek Seung P làm đơn xin ly hôn chị Võ Thị Thu S, anh Paek Seung P có địa chỉ thường trú tại số 80 đường Sseojea, thành phố Pyeongtaek, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Paek Seung P và chị Võ Thị Thu S đều có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 207, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Paek Seung P và chị Võ Thị Thu S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam ngày 30/11/2015 là hôn nhân hợp pháp. Sau 7 năm chung sống đến thời điểm hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, đời sống không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn là có cơ sở. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Paek Seung P được ly hôn với bị đơn Võ Thị Thu S .
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Võ Hoàng Kiếm, sinh ngày 26/6/2011 và cháu Võ Hoàng Huy, sinh ngày 05/4/2017. Ly hôn, chị S xin được nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Paek Seung P cấp dưỡng và anh Paek Seung P cũng thống nhất với chị S. Đồng thời, cháu Kiếm có đơn trình bày nguyện vọng được ở với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy đây là nguyện vọng hợp pháp của cháu Kiếm nên chấp nhận yêu cầu của chị S, giao 02 con chung cho chị S trực tiếp nuôi, anh Paek Seung P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn Paek Seung P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 122, 123 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 147, 153, 154, 207, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Paek Seung P được ly hôn với bị đơn Võ Thị Thu S.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Võ Hoàng Kiếm, sinh ngày 26-6-2011 và cháu Võ Hoàng Huy, sinh ngày 05-4-2017 cho chị S trực tiếp nuôi con, anh Paek Seung P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Nguyên đơn anh Paek Seung P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Về án phí: Nguyên đơn Paek Seung P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0000010 ngày 18/4/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân cấp cao; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Minh Quang |