| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2022/HNGĐ-ST Ngày 18 - 4 - 2022. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con". |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Báu.
2. Bà Bùi Thị Thanh Yên.
Thư ký phiên Tòa: ông Nguyễn Quốc Tâm - Th ý Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên tòa: ông Phạm Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 120/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021, về việc:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 05/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2022/QĐST-DS ngày 23/3/2022 và Thông báo dời thời gian xét xử số: 55/TB-TA ngày 06/4/2022, giữa các đ ơng sự:
1/ Nguyên đơn: chị Mang Thị H - sinh năm 1992 (yêu cầu vắng mặt);
Địa chỉ: thôn L, xã N, huyện S, tỉnh Ninh Thuận.
2/ Bị đơn: anh Phú Văn D - sinh năm 1992 (vắng mặt);
Địa chỉ: thôn P, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG V ÁN
Trong đơn hởi iện xin ly hôn ngày 02/12/2021, lời hai trong hồ sơ, nguyên đơn chị Mang Thị H trình bày: chị và anh Phú Văn D tự nguyện tìm hiểu và tiến đến chung sống từ năm 2014 nh ng đến năm 2020 vợ chồng mới đi đăng ý ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh Ninh Thuận. Vợ chồng sống hạnh phúc đến khi chị mang thai thì anh D thay đổi tính tình, th ờng xuyên uống r ợu về đánh chị và đập phá đồ đạc trong nhà, từ đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Mỗi lần vợ chồng cãi vã thì anh D về nhà cha mẹ ruột ở P sinh sống, hông quan tâm gì đến vợ con; vì không muốn gia đình tan vỡ nên nhiều lần chị chủ động đến năn nỉ hàn gắn và thuyết phục anh D đi đăng ý ết hôn. Tuy nhiên, sau hi vợ chồng đăng ý ết hôn thì anh D gây chuyện, đánh đập và phá đồ đạc trong nhà th ờng xuyên hơn, sau đó bỏ về nhà cha mẹ sống từ tháng 12/2021 đến nay và yêu cầu chị làm đơn ly hôn. Chị nhận thấy, vợ chồng hông thể hàn gắn và chung sống hạnh phúc nên yêu cầu giải quyết ly hôn.
Về con chung: vợ chồng chung sống có 02 ng ời con chung gồm: Mang Phú Thị Thùy T - sinh ngày 10/9/2015 và Mang Phú Quỳnh T - sinh ngày 26/8/2019; các con hiện do chị H nuôi d ỡng. Chị yêu cầu đ ợc nuôi các con và hông yêu cầu anh D cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về ý kiến bị đơn: Anh Phú Văn D không có văn bản nêu ý kiến, không đến Tòa án theo Giấy triệu tập nên Tòa án không thể thu thập lời khai của anh D.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Thuận Nam phát biếu ý iến: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của chị H đ ợc ly hôn anh D. Chấp nhận yêu cầu của chị H, giao chị H đ ợc quyền nuôi 02 ng ời con chung. Chị H hông yêu cầu cấp d ỡng nuôi con là tự nguyện nên không xem xét. Về án phí, đề nghị miễn toàn bộ án phí cho chị H theo quy định pháp luật.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1]. Thủ tục tố tụng:
- Sự vắng mặt của đương sự: căn cứ biên bản lấy lời hai ngày 25/02/2022, chị Mang Thị H yêu cầu xét xử vắng mặt; anh Phú Văn D đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 điều 227, hoản 1 điều 228 BLTTDS Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn hởi iện của chị Mang Thị H yêu cầu ly hôn anh Phú Văn D trú tại thôn P, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận, giải quyết cho chị đ ợc quyền nuôi con. Căn cứ hoản 1 điều 28, điểm a hoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định yêu cầu khởi kiện của chị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam. Căn cứ điều 195 BLTTDS, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
[2]. Nội dung vụ án:
Chị Mang Thị H khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn anh Phú Văn D và yêu cầu đ ợc nuôi con trên cơ sở các chứng cứ: Giấy chứng nhận ết hôn số: 114 do UBND xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn cấp ngày 09/11/2020, các Giấy khai sinh số: 62/2016 và số 427, Sổ hộ hẩu gia đình và lời trình bày của chị H, thấy rằng: Tại biên bản xác minh ngày 10/01/2022, UBND xã N xác nhận anh Phú Văn D hiện đang trú tại thôn P, xã N nh ng Tòa án gửi các văn bản tố tụng anh D từ chối nhận và hông đến Tòa. Việc anh D từ chối nhận văn bản tố tụng của Tòa án, hông có văn bản nêu ý iến và hông đến Tòa án là tự t ớc bỏ quyền phản bác của mình đ ợc quy định tại khoản 3 điều 72 BLTTDS. Vì vậy, căn cứ khoản 2 điều 92 BLTTDS, hẳng định các chứng cứ chị H cung cấp là sự thật đ ợc chấp nhận. Qua phân tích, đánh giá chứng cứ trên, khẳng định:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận ết hôn số: 114 ngày 09/11/2020 của UBND xã N, huyện S, hẳng định hôn nhân giữa chị H và anh D là hôn nhân hợp pháp.
- Tình trạng hôn nhân: Trong quá trình chị H và anh D chung sống th ờng xảy ra mâu thuẫn; mặc dù chị H nhiều lần níu éo, tìm mọi cách hàn gắn nh ng vợ chồng hông thể chung sống hạnh phúc. Từ sau hi đăng ý ết hôn, mâu thuẫn vợ chồng càng gay gắt hơn nên tự sống ly thân, bỏ mặc nhau; điều đó cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị H và anh D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc; chị H yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: Căn cứ các Giấy hai sinh số: 62/2016 và số 427 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, hẳng định: Vợ chồng chị H, anh D có 02 ng ời con chung tên Mang Phú Thị Thùy T - sinh ngày 10/9/2015 và Mang Phú Quỳnh T- sinh ngày 26/8/2019. Từ hi vợ chồng sống ly thân đến nay, các con do chị H nuôi d ỡng, anh D không có ý iến gì về việc nuôi con nên chị H yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi các con là phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Anh D hông trực tiếp nuôi con nh ng có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con, hông ai có quyền cản trở.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị H hông yêu cầu anh D cấp d ỡng nuôi con nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[3]. Án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội 14: Chị H thuộc diện hộ nghèo nên đ ợc miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[4]. Tại phiên tòa, kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị H đ ợc ly hôn anh D; đ ợc quyền nuôi 02 con chung. Về án phí, do chị H thuộc hộ nghèo nên căn cứ điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội 1, miễn toàn bộ án phí cho chị H. Xét đề nghị của iểm sát viên là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; hoản 1 điều 28, điểm b khoản 2 điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội 14.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mang Thị H và anh Phú Văn D.
2. Về trách nhiệm nuôi con: Chấp nhận yêu cầu của chị Mang Thị H, giao chị H đ ợc quyền nuôi d ỡng 02 con chung tên Mang Phú Thị Thùy T - sinh ngày 10/9/2015 và Mang Phú Quỳnh T - sinh ngày 26/8/2019.
Ng ời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đ ợc cản trở ng ời hông trực tiếp nuôi con việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Mang Thị H.
Đ ơng sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Nam; - Chi cục THADS huyện Thuận Nam; - UBND xã N; - Các đ ơng sự; - L u. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Thị Hƣơng Nguyễn Thị Liên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thức |